Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập IELTS

Trang Nguyen
29.11.2021

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh bạn cần nắm, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cấu trúc cũng như cách dùng trong bài thi IELTS như thế nào nhé.

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành là thì dùng để diễn tả một sự việc hoặc hành động sẽ được hoàn thành ở một thời điểm nhất định tron tương lai. Hoặc có thể dùng để diễn tả hành động, sự việc được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong thời điểm tương lai.

2. Cấu trúc

Thì tương lai hoàn thành có cấu trúc chung như sau:

will have + past participle

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc:

S + will + have + VpII

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will/ have: trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (quá khứ phân từ)

Ví dụ: I’ll have done it by then.

2.2. Dạng phủ định

Cấu trúc:

S + will not + have + VpII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ: We won’t have done it by then.

2.3. Dạng nghi vấn

Câu hỏi dạng Yes/ No

Cấu trúc:

Will + S + have + VpII +…?

Cách trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won’t.

Ví dụ: Will you have done it by then? => Yes. I will./ No. I won’t.

Câu hỏi dạng WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + have + VpII +…?

Ví dụ: How much will she have spent on her clothes by the end of this year?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn

  • Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng để miêu tả một hành động hoặc một sự kiện sẽ xảy ra trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

By the time he arrives, we will have finished all the work.

The builders say they will have finished the roof by Tuesday.

By the time I see you, I will have graduated.

  • Lưu ý mẫu câu của thì này khi dùng với by the time:

By the time + simple present, future perfect.

By the time I see you (simple present), I will have graduated (present perfect).

  • Tương lai hoàn thành thường hay thấy trong các cấu trúc có before, by the time S+V, by + fixed time, hoặc là in + amount of time.

Ví dụ:

By the end of the year I will have given the same talk at 6 conferences!

I’ll have finished it by next Friday.

In a week’s time I’ll have written the report.

  • Shall có thể được dùng thay thế cho will với trường hợp chủ ngữ là I hoặc we.

Ví dụ:

I shall have spent all my holiday money by the end of the week.

4. Ứng dụng thì tương lai hoàn thành trong IELTS

Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành

4.1. IELTS Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Nắm được Future Perfect, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

Dạng bài Multiple Choice có thể chứa đựng thông tin tại nhiều thời điểm khác nhau; người nghe cần xác định chính xác thông tin mà đề yêu cầu.

4.2. IELTS Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

4.3. Writing

Cực kì hữu ích cho dạng Writing task 1 có yếu tố tương lai. Ví dụ, đề bài cung cấp line graph về dân số thế giới dự đoán đến năm 2090, ta có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: By 2090, China’s population will have reached 4 billion people.

4.4. Speaking

Thì tương lai hoàn thành giúp đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3 có yếu tố tương lai. Thay vì chỉ giới hạn phần trả lời bằng “will”, người nói có thể áp dụng có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: Part 1:

Would you say there will be a lot of changes to your hometown in the upcoming 10 years?

Definitely. My firm conviction is that by 2030, my hometown will have become a megacity filled with entertainment facilities.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

5. Bài tập

Bài luyện tập

1. Complete the blanks with future perfect.

  1. I _________ (leave) by six.
  2. _________ (you/finish) the report by the deadline?
  3. When _________ (we/do) everything?
  4. She _____________ (finish) her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You _____________ (read) the book before the next class.
  6. She ______________ (not/finish) work by seven.

2. Choose the correct verbs.

  1. Roger will get to the hospital early tomorrow morning. He will stay/will have stayed there for a week. He is going to have back surgery.
  2. When Roger leaves the hospital, he will stay/will have stayed there a week.
  3. After Roger has back surgery, he will go/will have gone to the recovery room.
  4. When Roger wakes up, he will be/will have been asleep for six hours.
  5. When Roger first walks, he will need/will have needed assistance.
  6. By the time Roger can walk unassisted, he will have/will have had many hours of physical therapy.

3. Complete the sentences. Use any appropriate tense of the verbs in the parentheses.

1. Ann and Andy got married on June 1st.

a. Today is June 15th. They (be) ___________ married for two weeks.b. By June 8th, they (be) ______________ married for one week.c. By June 29th, they (be) ______________ married for four weeks.

2.

a. This traffic is terrible. We’re going to be late. By the time we (get) ____________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already).

b. The traffic was terrible. By the time we (get) _______________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already) _________________________.

KEY

1.

  1. will have left
  2. will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished

2.

  1. will stay
  2. will have stayed
  3. will go
  4. will have been
  5. will need
  6. will have had
  7. will have helped

3.

1. a. have beenb. had beenc. will have been

2. a. get…will already have arrived/will have already arrived

3. b. got…had already arrived

Trên đây là những kiến thức về thì Tương lai hoàn thành và ứng dụng trong IELTS, mong nó sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

www.ieltsvietop.vn

Bài viết liên quan:

Cấu trúc however trong IELTS
Dạng bài yêu cầu phân tích một vấn đề theo hướng lợi và hại (hay ưu điểm, nhược điểm) thường hay được gặp trong các bài thi IELTS Writing. Có rất nhiều hướng giải quyết dạng bài này, phổ...
Cấu trúc "This is the first time"
Cấu trúc “This is the first time” trong tiếng Anh
Cấu trúc This is the first time là một cấu trúc thông dụng trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài viết Vietop sẽ giúp bạn hiểu và cách sử dụng cấu trúc này nhé! Nội dung...
Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) sử dụng như thế nào?
Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) sử dụng như thế nào?
Một câu trong tiếng Anh có thể bao gồm nhiều mệnh đề khác nhau. Việc xác định đúng loại mệnh đề cũng như thì của động từ là điều cần thiết để sử dụng tiếng Anh thành thạo nói...
Từ vựng tiếng Anh về Du lịch
Nếu bạn là một người thường xuyên đi du lịch nước ngoài thì từ vựng tiếng Anh về Du lịch dưới đây sẽ cực kỳ cần thiết dành cho bạn. Với một vốn từ vựng tiếng Anh phong phú...
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part)
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part)
IELTS Vietop xin gửi tặng các sĩ tử Bộ đề dự đoán Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part) được Vietop tổng hợp đầy đủ, chính xác nhất về các đề thi Speaking mà các sĩ tử IELTS...
Metaphor and idioms (Phương pháp Ẩn dụ và cụm thành ngữ) trong IELTS
Metaphor and Idioms (Phương pháp Ẩn dụ và cụm thành ngữ) trong IELTS
Hôm nay, chúng ta nghiên cứu thêm một số thành ngữ và phép ẩn dụ thường xuyên xuất hiện trong các đề thi IELTS các năm trở lại đây khiến nhiều bạn hay bối rối. Nếu các bạn nào...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0