Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập IELTS

Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh bạn cần nắm, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cấu trúc cũng như cách dùng trong bài thi IELTS như thế nào nhé.

will have + past participle

+

will have + past participle

I’ll have done it by then.

-

will have + past participle

We won’t have done it by then.

?

will + S + have + past participle?

Will you have done it by then?

Cách dùng

  • Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng để miêu tả một hành động hoặc một sự kiện sẽ xảy ra trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

By the time he arrives, we will have finished all the work.

The builders say they will have finished the roof by Tuesday.

By the time I see you, I will have graduated.

  • Lưu ý mẫu câu của thì này khi dùng với by the time:

By the time + simple present, future perfect.

By the time I see you (simple present), I will have graduated (present perfect).

  • Tương lai hoàn thành thường hay thấy trong các cấu trúc có before, by the time S+V, by + fixed time, hoặc là in + amount of time.

By the end of the year I will have given the same talk at 6 conferences!

I’ll have finished it by next Friday.

In a week’s time I’ll have written the report.

  • Shall có thể được dùng thay thế cho will với trường hợp chủ ngữ là I hoặc we.

I shall have spent all my holiday money by the end of the week.

Ứng dụng trong IELTS

Thì tương lai hoàn thành


Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Nắm được Future Perfect, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

Dạng bài Multiple Choice có thể chứa đựng thông tin tại nhiều thời điểm khác nhau; người nghe cần xác định chính xác thông tin mà đề yêu cầu.

Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

Writing

Cực kì hữu ích cho dạng Writing task 1 có yếu tố tương lai. Ví dụ, đề bài cung cấp line graph về dân số thế giới dự đoán đến năm 2090, ta có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: By 2090, China’s population will have reached 4 billion people.

Speaking

Đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3 có yếu tố tương lai. Thay vì chỉ giới hạn phần trả lời bằng “will”, người nói có thể áp dụng có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: Part 1:

Would you say there will be a lot of changes to your hometown in the upcoming 10 years?

Definitely. My firm conviction is that by 2030, my hometown will have become a megacity filled with entertainment facilities.

Bài luyện tập

1. Complete the blanks with future perfect.

  1. I _________ (leave) by six.
  2. _________ (you/finish) the report by the deadline?
  3. When _________ (we/do) everything?
  4. She _____________ (finish) her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You _____________ (read) the book before the next class.
  6. She ______________ (not/finish) work by seven.

2. Choose the correct verbs.

  1. Roger will get to the hospital early tomorrow morning. He will stay/will have stayed there for a week. He is going to have back surgery.
  2. When Roger leaves the hospital, he will stay/will have stayed there a week.
  3. After Roger has back surgery, he will go/will have gone to the recovery room.
  4. When Roger wakes up, he will be/will have been asleep for six hours.
  5. When Roger first walks, he will need/will have needed assistance.
  6. By the time Roger can walk unassisted, he will have/will have had many hours of physical therapy.

3. Complete the sentences. Use any appropriate tense of the verbs in the parentheses.

1. Ann and Andy got married on June 1st.

a. Today is June 15th. They (be) ___________ married for two weeks.
b. By June 8th, they (be) ______________ married for one week.
c. By June 29th, they (be) ______________ married for four weeks.

2.

a. This traffic is terrible. We’re going to be late. By the time we (get) ____________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already).

b. The traffic was terrible. By the time we (get) _______________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already) _________________________.

KEY

1.

  1. will have left
  2. will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished

2.

  1. will stay
  2. will have stayed
  3. will go
  4. will have been
  5. will need
  6. will have had
  7. will have helped

3.

1. a. have been
b. had been
c. will have been

2. a. get…will already have arrived/will have already arrived

b. got…had already arrived

Trên đây là những kiến thức về thì Tương lai hoàn thành và ứng dụng trong IELTS, mong nó sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

www.ieltsvietop.vn

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận