Thì Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

Trang Nguyen
17.12.2019

Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và cả các kỳ thi như IELTS. Tuy thì này là một thì đơn giản nhưng chắc hẳn nhiều bạn khi áp dụng vẫn có chút nhầm lẫn. Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này để có thể tự tin áp dụng nó một cách linh hoạt với các thì khác.

A. Cấu trúc

1. Khẳng định

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They + past simple verb

VD: I met Samantha last week. (Tôi đã gặp Samantha vào tuần trước.)

2. Phủ định

  • Động từ “ be”

You/ We/ They + were not/ weren’t

I/ He/ She/ It + was not/ wasn’t

VD: We were not/ weren’t in London on their summer holiday last year. (Họ đã ở Luân Đôn trong kỳ nghỉ mùa hè năm ngoái.)

I was not/ wasn’t present at class yesterday. (Hôm qua tôi không đi học.)

  • Động từ thường

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They + did not/ didn’t + verb infinitive

VD: He did not/ didn’t have any money. (Anh ấy đã hết sạch tiền.)

They did not/ didn’t give me their new address. (Họ đã không đưa cho tôi địa chỉ mới của họ.)

3. Nghi vấn

  • Động từ “ be”: đặt dạng quá khứ của động từ “ be” ra đầu câu

Was/ Were + Subject?

VD: Were you in bus station at 9 pm last night? (Có phải bạn ở trạm xe bus lúc 9 giờ tối qua đúng không?)

Was she shy as a child? (Có phải lúc còn nhỏ cô ấy khá rụt rè?)

Did + subject + verb infinitive?

VD: Did you just call John? (Có phải bạn vừa mới gọi cho John?)

Lưu ý: Với các động từ bất quy tắc, chúng ta bắt buộc phải học thuộc.

Học thuộc động từ bất quy tắc
Học thuộc động từ bất quy tắc

VD: go → went, see → saw

B. Sử dụng

  • Mô tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ.

VD: I graduated from the university 2 years ago. (Tôi đã tốt nghiệp ĐH 2 năm trước.)

  • Mô tả thói quen trong quá khứ.

VD: I always went to swim after school when I was young. (Tôi luôn đi bơi sau giờ học khi tôi còn trẻ.)

  • – Mô tả hành động xảy ra suốt quãng thời gian trong quá khứ, và nay đã kết thúc.

VD: My dad was a English teacher for 5 years. (Bố tôi đã làm giáo viên tiếng Anh 5 năm – và giờ không làm nữa.)

  • Mô tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

VD: She came home, turned on her laptop, and checked email inbox. (Cô ấy về nhà, bật laptop và kiểm tra hòm thư email.)

  • Mô tả hành động xen vào hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.

VD: When we was having dinner, my uncle called. (Khi chúng tôi đang ăn tối, chú tôi gọi điện.)

  • Dùng trong câu điều kiện loại hai, mang ý nghĩa không có thật ở hiện tại.

VD: If I won lottery, I would buy a house. (Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ mua nhà.)

C. Dấu hiệu nhận biết thì Qúa khứ đơn

Quá khứ đơn mô tả hành động liên tiếp trong quá khứ
Quá khứ đơn mô tả hành động liên tiếp trong quá khứ

Thì này thường đi với các trạng từ chỉ thời gian: in + mốc thời gian trong quá khứ, yesterday (hôm qua), last week/month/year ( tuần trước/ tháng trước/ năm trước), ago (cách đây), when (khi, dùng trong câu kể),……

VD:

Bethoven died in 1827.

I cooked chicken soup yesterday.

D. Sử dụng trong IELTS

  • IELTS speaking: các bạn hoàn toàn có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong phần thi nói IELTS. Ở phần 1 miêu tả những hoạt động của bản thân trong quá khứ.

VD: 

What are you studying at the moment?

I’m studying English. I started it 2 years ago.

  • Hay dùng trả lời cho chủ đề trong phần 2

VD: 

Describe a memorable journey you have made

I’m going to talk about a journey I went to HCM city…

  • Hay trả lời những câu hỏi nêu quan điểm ở phần 3

VD: 

Do you think people had easier lives 50 years ago?

Yes, life was simpler and less stressful 50 years ago…

  • IELTS writing: trong Task 1, khi gặp dạng đề bài biểu đồ miêu tả xu hướng tăng, giảm

VD: There was a gradual rise in the price of oil.

E. Bài tập

Bài tập áp dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. I _____ to swim after school.

A. goed          B. went          C. gone

2. My dad ____ my mom in 1993.

A. met          B. meeted          C. did met

3.____ James and Lily at party last night?

A. Did          B. Was          C. Were

4.Anna _____ present at class yesterday.

A. wasn’t          B. aren’t          C. weren’t

5.Where ____ you ____ your phone?

A. did – found          B. are – found          C. did – find

Bài 2: Chia động từ

  1. Sarah __ (cook) breakfast every morning.
  2. A nice guy __ (help) me to lift the heavy box.
  3. Thomas __ (blow) out the candles on his birthday cake last night.
  4. Where _ you (study) when you ___ (be) young?
  5. My uncle always _ (feed) his dog every day before work.

Đáp án

Bài 1

1. B2. A3. C4. A5. C

Bài 2

  1. cooked
  2. helped
  3. blew
  4. did, study, were
  5. fed

Trên đây là toàn bộ nội dung về quá khứ đơn mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn đã nắm chắc kiến thức về thì quá khứ đơn và sẽ sử dụng thành thạo thì này hơn. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao trong các kỳ thi!

Sau bài viết này, bạn nên học thêm các thì khác trong tiếng Anh sau đây nhé:

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 16/05/2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 16/05/2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 16/05/2020. Các bạn tham khảo bài viết bên dưới và ôn luyện IELTS thật tốt nhé. Nội dung chính Task 1Task 2 Task 1 The graphs show...
IELTS Reading Practice 4
IELTS Reading Practice 4
You should spend about 20 minutes on Questions 14-26. which are based on Reading Passage 156 on the following pages. Questions 14-19Reading Passage 156 has seven sections, A-G.Choose the correct headings for sections A-F from the list of headings below.Write the correct...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế
Nhu cầu học tiếng Anh kinh tế ngày càng tăng bởi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế, trong đó chú trọng các hoạt động giao dịch kinh tế nước ngoài. Vậy đâu là những...
Từ vựng tiếng Anh chủ đề nhà bếp
Từ vựng tiếng Anh chủ đề nhà bếp
Nhà bếp là một căn phòng đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong mỗi gia đình.Vì vậy trong bài viết ngày hôm nay Vietop muốn chia sẻ đến bạn nguồn từ vựng tiếng Anh chủ đề...
Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing 2020 – Cập nhật liên tục
Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing 2020 – Cập nhật liên tục
Tổng hợp đề thi IELTS Writing năm 2020 mới nhất tại IDP và BC. Đề thi thật IELTS được cập nhật liên tục, nhanh nhất kèm theo gợi ý sửa chữa. Các bạn theo dõi để ôn luyện thi IELTS hợp lý nhé....
Lộ trình tự học luyện thi IELTS từ 5.0 lên 6.5
Lộ trình tự học luyện thi IELTS từ 5.0 lên 6.5
Hiện nay, điểm số 6.5 là điểm số mà các bạn thí sinh luyện thi IELTS thường nhắm tới vì đây là điểm số mà khá nhiều trường đại học, nhà tuyển dụng yêu cầu. “Biết người biết ta,...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0