Thì Hiện tại hoàn thành (The Present Perfect) – Ứng dụng trong IELTS

The Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày nói chung và trong kỳ thi IELTS nói riêng. Vậy bạn đã biết gì về công thức, cách nhận biết, sử dụng của thì này? Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn thêm kiến thức, giúp bạn sử dụng thì này một cách hiệu quả.

1.1. Dạng khẳng định

He/ She/ It + has + Past participle


I/ You/ We/ They + have + Past participle

Rút gọn:

  • I’ve/ You’ve/ We’ve/They’ve
  • He’s/ She’s/ It’s

Ví dụ:

  • I have/ I’ve worked here since I graduated university. (Tôi đã làm ở đây kể từ khi tốt nghiệp đại học)
  • You have/ You’ve told this story 3 times this week. (Bạn đã kể câu chuyện đó 3 lần trong tháng này rồi)
  • They have made a big cake for your birthday party. (Họ đã làm một chiếc bánh lớn cho sinh nhật của bạn)
  • He has/ He’s bought a new car. (Anh ấy đã mua một chiếc xe mới)
  • She has/ She’s studied two foreign languages. (Cô ấy đã học hai ngôn ngữ)

1.2. Dạng phủ định

I/ You/ We/ They + have + not + past participle


He/ She/ It + has + not + past participle

Rút gọn: 

  • have not → haven’t
  • has not → hasn’t

Ví dụ:

  • I have not/ I haven’t seen the movie “Frozen”. (Tôi chưa từng xem bộ phim “Frozen”.)
  • You have not/ You haven’t finished the report yet. (Bạn vẫn chưa hoàn thành bản báo cáo.)
  • They have not/ They haven’t read the book “War and Peace” yet. (Họ vẫn chưa đọc cuốn sách “ Chiến tranh và Hòa bình”.)
  • It hasn’t rained lately. (Dạo gần đây trời không hề mưa.)

1.3. Dạng nghi vấn 

Have/Has + Subject ( chủ ngữ) + past participle?

Ví dụ:

  • Have you ever stayed in a hotel? (Bạn đã từng ở khách sạn chưa?)
  • Has he ever tried to climb a mountain? (Anh ấy đã từng thử leo núi bao giờ chưa?)

Lưu ý:

Cách chia động từ ở dạng quá khứ phân từ ( past participle)

  • Động từ có quy tắc: thêm đuôi “ -ed” sau động từ nguyên mẫu

VD: work → worked ; finish → finished

  • Động từ bất quy tắc: học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc (cột thứ 3)

VD: be → been; do → done

Dấu hiệu nhận biết

Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra thì hiện tại hoàn thành qua một vài dấu hiệu dễ nhận biết như sau:

  • Already: rồi

VD: I have already had breakfast. ( Tôi đã ăn sáng rồi.)

  • Before: trước đây

VD: Have you been to this place before? ( Trước đây bạn đã từng đến nơi này chưa?)

  • Ever: đã từng

VD: Has Tom ever decorated the Christmas tree? ( Tom đã từng trang cây thông Giáng sinh bao giờ chưa?)

  • Never: chưa bao giờ

VD: I have never called Olaf since the last time I saw him. ( Tôi chưa bao gọi cho Olaf kể từ lần cuối tôi gặp anh ấy.)

  • For: trong khoảng ( dùng trước một khoảng thời gian)

VD: They have drawn this picture for 2 hours. ( Họ đã vẽ bức tranh đó trong suốt 2 giờ.)

  • Since: từ khi ( dùng trước một mốc thời gian, thời điểm, sự kiện)

VD: We haven’t hold a picnic since last year.

  • Yet: chưa ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

VD: I haven’t passed the Science exam yet. ( Tôi vẫn chưa thi qua kỳ thi môn Khoa học.)

  • So far/ until now/ up to now/ up to the present: cho đến bây giờ

VD: Samantha hasn’t cleaned her room until now. ( Đến tận bây giờ Samantha vẫn chưa dọn phòng của cô ấy.)

  • It/ this/ that is the first/ second/ most/ best/ only/ worst/…+ time: đây là lần đầu, lần thứ hai, lần tệ nhất,....

VD: This is the first time we’ve taken a photo. ( Đây là lần đầu chúng ta chụp ảnh.)

Tìm hiểu Khóa học IELTS cấp tốc - Cam kết đầu ra 6.5+ bằng hợp đồng

Cách sử dụng và phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Đều với mục đích miêu tả hành động ở quá khứ, nên chắc hẳn nhiều bạn còn nhầm lẫn giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Dưới đây sẽ là các trường hợp sử dụng và ví dụ cụ thể trong từng trường hợp:

Hiện tại hoàn thành

(S + have/has + past participle)

Quá khứ đơn

(S + past simple)

  • Hành động vừa mới xảy ra

VD: Jack has just lost his phone. ( Jack vừa làm mất điện thoại.)


  • Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng chúng ta không rõ thời gian xảy ra hoặc không muốn đề cập đến thời gian cụ thể

VD: I have eaten pizza. (Tôi đã từng ăn pizza)


  • Tuy nhiên trong trường hợp khoảng thời gian chưa hoàn tất như today, this week, this month, this year,... chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành

VD: I have eaten pizza 3 times this month.(Tôi đã ăn pizza 3 lần trong tháng này.)

  • Hành động xảy ra trong quá khứ và muốn đề cập đến thời gian cụ thể của hành động

VD: I ate pizza yesterday. (Tôi đã ăn pizza.)

  • Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn có khả năng lặp lại ở hiện tại hay tương lai. Cách này thường đi kèm với: several times/ hours/ days/ months/ weeks/ …, many times/ twice/ 3 times/...

VD: He really loves film “Titanic”. He has seen it 5 times. (Anh ấy thực sự thích bộ phim Titanic. Anh ấy đã xem nó 5 lần rồi – vẫn có thể tiếp tục xem)

  • Hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ nhưng không còn có thể lặp lại ở hiện tại hay tương lai.

VD: He saw “Titanic” 5 times. (Anh ấy đã xem bộ phim đó 5 lần – và sẽ không xem nữa.)

  • Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn ở hiện tại

VD: Harry has run for 30 minutes. He is out of breath. (Harry đã chạy suốt 30 phút. Anh ý giờ không thể thở nổi.)

  • Hành động đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không để lại kết quả ở hiện tại.
  • VD: Harry ran for 30 minutes.(Harry đã chạy trong 30 phút.)
  • Hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

VD: My parents have lived in this town for 25 years. (Bố mẹ tôi đã sống ở thị xã này trong 25 năm – và vẫn có thể tiếp tục sống)


  • Cách này thường đi kèm với các trạng từ chỉ khoảng thời gian như: up to now/ up to present/ so far hoặc for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian
  • Hành động xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ

VD: My parents lived here for 25 years. (Bố mẹ tôi đã sống ở đây 25 năm – tương lai không ở nữa)

  • Thông báo tin tức mới, tin vừa xảy ra

VD: Oh, I have lost my umbrella.

  • Nếu muốn đề cập tiếp đến tin tức đó, chúng ta sẽ sử dụng quá khứ đơn

VD A: Oh, I have lost my umbrella.

B: How did it happen?

A: I forgot it in the bus.

Bên cạnh đó, bạn cần học thêm tất cả các thì cơ bản, IELTS Vietop đã tổng hợp 12 thì trong Tiếng anh với cách học hiệu quả, các bạn cùng xem nhé.

Ứng dụng trong IELTS

4.1. IELTS Writing

IELTS Writing: chắc hẳn các bạn cũng đã khá quen với task 2 trong IELTS writing. Đề bài thường có thể đề cập đến một vấn đề nổi cộm trong xã hội. Gặp dạng đề bài này bạn hoàn toàn có thể mở đầu bài viết một cách tự nhiên bằng cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về tình trạng đó tại thời điểm hiện tại.

VD: The rapid socio-economic development has changed the natural landscape. (Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội đã thay đổi cảnh quan tự nhiên – vẫn sẽ tiếp tục thay đổi)

4.2. IELTS Speaking

  • Phần 1: Phần này giám khảo thường đặt ra những câu hỏi về bản thân bạn

VD:

A: Where do you live?

B: I live here, in Hanoi. I have lived here with my parents for 20 years.

  • Phần 2 và 3: Sang phần 2 và 3, bạn sẽ nhận được một chủ đề bất kỳ và trình bày theo chủ đề đó. Bạn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho việc dẫn dắt mở đầu

VD:

A: Describe a language you would like to learn

B: Let me tell you about a language I’ve always wanted to learn, which is Chinese.

  • hay dẫn chứng minh họa:

VD:

A: Do you think advertising influences what people buy?

B: Yes, definitely. If there were no advertising and you went to a shop, then you would just buy what you wanted based on maybe what others have told you

Bài tập

Bài 1: Hoàn thành câu với thì hiện tại hoàn thành

  1. Where is my phone? Somebody _______ ( take) it!
  2. How long _____ you _____ ( study) Italian?
  3. We are too late. The film ____ ( finish)!
  4. My brother _____ ( be) a physical teacher since he graduated school.
  5. Tom ____ ( not/ go) to the bookstore.
  6. _____ you _____ (see) the lion?
  7. ____ they ____ (buy) milk?
  8. Laura ____ ( pass) all the exams.
  9. We _____ ( see) this movie several times.
  10. I ____ (just finish) my homework.

Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau với thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

  1. Because of the exam, she ____ (not sleep) much lately.
  2. When Elsa was little, she ____ ( live) in Laos.
  3. The lesson ____ (not start) yet.
  4. Tom ____ (not/see) Jerry for a long time.
  5. ____ Chris ____ ( go) to HCM city by motorbike?
  6. I ___ ( not/ cut) my hair since last September.
  7. - Where is your bag?
    - Oh, I ___ ( lost) it. Now I will have to buy new ones.
  8. This is the first time I ___ ( travel) alone!
  9. When ___ you ___ ( start) learn English?
  10. ___ you ___ ( be) Russia

Đáp án

Bài 1:

1. Has taken

2. Have, studied

3. Has finished

4. Has been

5. Has not gone

6. Have, seen

7. have, bought

8. Has passed

9. Have seen

10. Have just finished

Bài 2:

1. Has not slept

2. Lived

3. Has not started

4. Has not seen

5. Did, go

6. Have not cut

7. Have lost

8. Have travelled

9. Did, start

10. Have, been

Trên đây là kiến thức tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành! Mong rằng qua bài viết này bạn có thể hiểu và áp dụng thì này một cách dễ dàng và chính xác. Chúc bạn học tập tốt và đạt được điểm cao!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận