Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect) – Ứng dụng trong IELTS

Trang Nguyen
14.10.2021

The Present Perfect – Thì hiện tại hoàn thành rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày nói chung và trong kỳ thi IELTS nói riêng. Vậy bạn đã biết gì về công thức, cách nhận biết, sử dụng của thì này? Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn thêm kiến thức, giúp bạn sử dụng thì này một cách hiệu quả.

A. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect) là thì dùng để diễn tả sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể vẫn tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

B. Công thức thì hiện tại hoàn thành

1. Dạng khẳng định

S + have/ has + V3

Lưu ý:

  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3
  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Rút gọn:

  • I’ve/ You’ve/ We’ve/They’ve
  • He’s/ She’s/ It’s

Ví dụ:

  • I have/ I’ve worked here since I graduated university. (Tôi đã làm ở đây kể từ khi tốt nghiệp đại học)
  • You have/ You’ve told this story 3 times this week. (Bạn đã kể câu chuyện đó 3 lần trong tháng này rồi)
  • They have made a big cake for your birthday party. (Họ đã làm một chiếc bánh lớn cho sinh nhật của bạn)
  • He has/ He’s bought a new car. (Anh ấy đã mua một chiếc xe mới)
  • She has/ She’s studied two foreign languages. (Cô ấy đã học hai ngôn ngữ)

2. Dạng phủ định

Lưu ý:

  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3
  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3

Rút gọn: 

  • have not → haven’t
  • has not → hasn’t

Ví dụ:

  • I have not/ I haven’t seen the movie “Frozen”. (Tôi chưa từng xem bộ phim “Frozen”.)
  • You have not/ You haven’t finished the report yet. (Bạn vẫn chưa hoàn thành bản báo cáo.)
  • They have not/ They haven’t read the book “War and Peace” yet. (Họ vẫn chưa đọc cuốn sách “ Chiến tranh và Hòa bình”.)
  • It hasn’t rained lately. (Dạo gần đây trời không hề mưa.)

Xem thêm: Thì hiện tại đơn

3. Dạng nghi vấn 


Question: Have/ has + S + V3?

Answes: Yes, S + have/has + V3

Ví dụ:

  • Have you ever stayed in a hotel? (Bạn đã từng ở khách sạn chưa?)
  • Has he ever tried to climb a mountain? (Anh ấy đã từng thử leo núi bao giờ chưa?)

4. Dạng câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ:

  • What have you done with these gifts?

Lưu ý:

Cách chia động từ ở dạng quá khứ phân từ ( past participle)

VD: work → worked ; finish → finished

  • Động từ bất quy tắc: học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc (cột thứ 3)

VD: be → been; do → done

C. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra thì hiện tại hoàn thành qua một vài dấu hiệu dễ nhận biết như sau:

Ví dụ: I have already had breakfast. ( Tôi đã ăn sáng rồi.)

  • Bef​ore: trước đây

Ví dụ: Have you been to this place before? ( Trước đây bạn đã từng đến nơi này chưa?)

  • Ever: đã từng

Ví dụ: Has Tom ever decorated the Christmas tree? ( Tom đã từng trang cây thông Giáng sinh bao giờ chưa?)

  • Never: chưa bao giờ

Ví dụ: I have never called Olaf since the last time I saw him. ( Tôi chưa bao gọi cho Olaf kể từ lần cuối tôi gặp anh ấy.)

  • For: trong khoảng ( dùng trước một khoảng thời gian)

Ví dụ: They have drawn this picture for 2 hours. ( Họ đã vẽ bức tranh đó trong suốt 2 giờ.)

  • Since: từ khi ( dùng trước một mốc thời gian, thời điểm, sự kiện)

Ví dụ: We haven’t hold a picnic since last year.

  • Yet: chưa ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

Ví dụ: I haven’t passed the Science exam yet. ( Tôi vẫn chưa thi qua kỳ thi môn Khoa học.)

  • So far/ until now/ up to now/ up to the present: cho đến bây giờ

Ví dụ: Samantha hasn’t cleaned her room until now. ( Đến tận bây giờ Samantha vẫn chưa dọn phòng của cô ấy.)

  • It/ this/ that is the first/ second/ most/ best/ only/ worst/…+ time: đây là lần đầu, lần thứ hai, lần tệ nhất,….

Ví dụ: This is the first time we’ve taken a photo. ( Đây là lần đầu chúng ta chụp ảnh.)

Tìm hiểu Khóa học IELTS cấp tốc – Cam kết đầu ra 6.5+ bằng hợp đồng

D. Cách sử dụng và phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Đều với mục đích miêu tả hành động ở quá khứ, nên chắc hẳn nhiều bạn còn nhầm lẫn giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Dưới đây sẽ là các trường hợp sử dụng và ví dụ cụ thể trong từng trường hợp:

Hiện tại hoàn thành

(S + have/has + past participle)

Quá khứ đơn

(S + past simple)

  • Hành động vừa mới xảy ra

VD: Jack has just lost his phone. ( Jack vừa làm mất điện thoại.)

  • Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng chúng ta không rõ thời gian xảy ra hoặc không muốn đề cập đến thời gian cụ thể

VD: I have eaten pizza. (Tôi đã từng ăn pizza)

  • Tuy nhiên trong trường hợp khoảng thời gian chưa hoàn tất như today, this week, this month, this year,… chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành

VD: I have eaten pizza 3 times this month.(Tôi đã ăn pizza 3 lần trong tháng này.)

  • Hành động xảy ra trong quá khứ và muốn đề cập đến thời gian cụ thể của hành động

VD: I ate pizza yesterday. (Tôi đã ăn pizza.)

  • Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn có khả năng lặp lại ở hiện tại hay tương lai. Cách này thường đi kèm với: several times/ hours/ days/ months/ weeks/ …, many times/ twice/ 3 times/…

VD: He really loves film “Titanic”. He has seen it 5 times. (Anh ấy thực sự thích bộ phim Titanic. Anh ấy đã xem nó 5 lần rồi – vẫn có thể tiếp tục xem)

  • Hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ nhưng không còn có thể lặp lại ở hiện tại hay tương lai.

VD: He saw “Titanic” 5 times. (Anh ấy đã xem bộ phim đó 5 lần – và sẽ không xem nữa.)

  • Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn ở hiện tại

VD: Harry has run for 30 minutes. He is out of breath. (Harry đã chạy suốt 30 phút. Anh ý giờ không thể thở nổi.)

  • Hành động đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không để lại kết quả ở hiện tại.
  • VD: Harry ran for 30 minutes.(Harry đã chạy trong 30 phút.)
  • Hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

VD: My parents have lived in this town for 25 years. (Bố mẹ tôi đã sống ở thị xã này trong 25 năm – và vẫn có thể tiếp tục sống)

  • Cách này thường đi kèm với các trạng từ chỉ khoảng thời gian như: up to now/ up to present/ so far hoặc for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian
  • Hành động xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ

VD: My parents lived here for 25 years. (Bố mẹ tôi đã sống ở đây 25 năm – tương lai không ở nữa)

  • Thông báo tin tức mới, tin vừa xảy ra

VD: Oh, I have lost my umbrella.

  • Nếu muốn đề cập tiếp đến tin tức đó, chúng ta sẽ sử dụng quá khứ đơn

VD A: Oh, I have lost my umbrella.

B: How did it happen?

A: I forgot it in the bus.

Bên cạnh đó, bạn cần học thêm tất cả các thì cơ bản, IELTS Vietop đã tổng hợp 12 thì trong Tiếng anh với cách học hiệu quả, các bạn cùng xem nhé.

E. Ứng dụng thì hiện tại hoàn thành trong IELTS

1. Trong IELTS Writing

Trong Task 2 của IELTS Writing, đề bài có thể là đề cập đến những vấn đề đang “nổi” trong xã hội. Khi gặp dạng đề này, bạn có thể mở đầu bài viết bằng cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói lên tình trạng/ vấn đề đò tại thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

The rapid socio-economic development has changed the natural landscape. (Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế – xã hội đã thay đổi cảnh quan tự nhiên – vẫn sẽ tiếp tục thay đổi. )

2. Trong IELTS Speaking

Trong phần thi IELTS Speaking sẽ chia ra thành Part 1, Part 2 và Part 3. Tùy vào từng phần sẽ có cách ứng dụng khác nhau, chẳng hạn như:

IELTS Speaking Part 1

Đây là phần “dễ ăn” nhất vì các câu hỏi thường xoay quanh cuộc sống hàng ngày. Một trong những câu hỏi phổ biến được giám khảo hỏi nhiều nhất chính là những câu hỏi về bản thân bạn.

Ví dụ:

A: Where do you live?

B: I live here, in Hanoi. I have lived here with my parents for 20 years.

IELTS Speaking Part 2, 3

Ở phần này những câu hỏi có thể là một chủ đề bất kì và bạn phải trình bày theo chủ đề đó. Vì vậy, cách đơn giản nhất hãy sử dụng thì hiện tại hoàn thành để dẫn dắt mở đầu một cách tự nhiên nhất có thể.

Ví dụ:

A: Describe a language you would like to learn

B: Let me tell you about a language I’ve always wanted to learn, which is Chinese.

Có thể dùng để dẫn chứng minh họa

Khi thực hiện bài nói nêu về quan điểm cá nhân, đôi khi sẽ có những tình huống buộc bạn phải dùng dẫn chứng minh họa. Vì vậy, hãy khéo léo sử dụng thì hiện tại hoàn thành để phần trả lời của bạn trở nên “đáng tin” hơn.

Ví dụ:

A: Do you think advertising influences what people buy?

B: Yes, definitely. If there were no advertising and you went to a shop, then you would just buy what you wanted based on maybe what others have told you

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Đề bài

Bài 1: Hoàn thành câu với thì hiện tại hoàn thành

  1. Where is my phone? Somebody _______ ( take) it!
  2. How long _____ you _____ ( study) Italian?
  3. We are too late. The film ____ ( finish)!
  4. My brother _____ ( be) a physical teacher since he graduated school.
  5. Tom ____ ( not/ go) to the bookstore.
  6. _____ you _____ (see) the lion?
  7. ____ they ____ (buy) milk?
  8. Laura ____ ( pass) all the exams.
  9. We _____ ( see) this movie several times.
  10. I ____ (just finish) my homework.

Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau với thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

  1. Because of the exam, she ____ (not sleep) much lately.
  2. When Elsa was little, she ____ ( live) in Laos.
  3. The lesson ____ (not start) yet.
  4. Tom ____ (not/see) Jerry for a long time.
  5. ____ Chris ____ ( go) to HCM city by motorbike?
  6. I ___ ( not/ cut) my hair since last September.
  7. – Where is your bag?- Oh, I ___ ( lost) it. Now I will have to buy new ones.
  8. This is the first time I ___ ( travel) alone!
  9. When ___ you ___ ( start) learn English?
  10. ___ you ___ ( be) Russia

Đáp án

Bài 1:

1. Has taken

2. Have, studied

3. Has finished

4. Has been

5. Has not gone

6. Have, seen

7. have, bought

8. Has passed

9. Have seen

10. Have just finished

Bài 2:

1. Has not slept

2. Lived

3. Has not started

4. Has not seen

5. Did, go

6. Have not cut

7. Have lost

8. Have travelled

9. Did, start

10. Have, been

Trên đây là kiến thức tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành! Mong rằng qua bài viết này bạn có thể hiểu và áp dụng thì này một cách dễ dàng và chính xác. Chúc bạn học tập tốt và đạt được điểm cao!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Thông tin bộ sách IELTS Recent Actual Tests
Review Trọn bộ IELTS Recent Actual Tests (Reading, Listening, Writing & Speaking)
Bạn đã trải qua một khoảng thời gian ôn luyện IELTS một cách vất vả và đã tới giai đoạn luyện và cày đề nhưng chưa biết lựa chọn bộ tài liệu nào để luyện đề. Đây được xem...
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) – Bài tập có đáp án
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) là một trong 12 thì trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, trong quá trình luyện thi IELTS, một số bạn vẫn nhầm lẫn giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn...
Oxford Word Skills – Idioms and Phrasal Verbs
[REVIEW SÁCH] Oxford Word Skills – Idioms and Phrasal Verbs
Quyển sách cung cấp cho người học một lượng idioms và phrasal verbs cực “đỉnh” để ghi điểm trong phần thi...
Từ vựng tiếng Anh về Mua sắm
Từ vựng tiếng Anh về Mua sắm
Mua sắm là một hoạt động thường ngày ở mỗi gia đình, do đó để đảm bảo giao tiếp với người nước ngoài trong cuộc sống đạt hiệu quả các bạn cần nắm được những từ vựng tiếng Anh...
Chủ đề Describe Mid-Autumn Festival - IELTS Speaking part 2
Bài mẫu Describe Mid-Autumn Festival – IELTS Speaking part 2
Trong phần thi IELTS Speaking part 2, câu hỏi “Describe a traditional festival in your country” là một câu hỏi rất thường gặp. Bài viết sẽ cung cấp từ vựng cũng như bài mẫu cho chủ đề này nhé....
Cách luyện nghe tiếng Anh hiệu quả qua Podcast
Cách luyện nghe tiếng Anh hiệu quả qua Podcast
IELTS Listening có lẽ là kỹ năng mà các sĩ tử ôn thi IELTS cần phải đầu tư nhiều thời gian cải thiện nhất. Lý do là vì đây là kỹ năng khó cải thiện nhất, bởi lẽ, các...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0