Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?

Trong quá trình luyện thi IELTS, chắc hẳn nhiều bạn đã đặt ra câu hỏi "Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?", "Có cần dành nhiều thời gian cho ngữ pháp hay không?". Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng IELTS Vietop giải đáp nhé!

Hẳn những bạn nào chuẩn bị ôn tập cho kỳ thi IELTS đều biết rằng Ngữ pháp (Grammar) là một trong những tiêu chí đánh giá cho hai kỹ năng là Speaking và Writing của IELTS, vì vậy nó là một trong những điều mà mỗi thí sinh đều phải nắm được nếu muốn có một bài nói hay một bài viết đạt điểm tốt.

Không những vậy, việc hiểu và nắm vững ngữ pháp sẽ giúp bạn hiểu đúng và nhanh ý của người viết và người nói, vậy nên khi làm bài Reading hoặc Listening thì đây là một lợi thế lớn.

Nếu trong bài viết của bạn mắc quá nhiều lỗi cơ bản như word form (loại từ) hay sử dụng thì không đúng  bài viết hoặc bài nói của bạn sẽ bị trừ điểm cho tiêu chí Grammar.Hơn nữa, viêc sử dụng sai ngữ pháp sẽ khiến người nghe, người đọc hiểu không đúng ý của bạn muốn diễn đạt.

B. Những chủ điểm ngữ pháp cần nắm vững trong IELTS

Trong khoảng thời gian học ngữ pháp tiếng anh ở cấp 1, 2 và cấp 3, có rất nhiều

Ngữ pháp cho từ

Từ loại

Với mỗi từ loại, các bạn cần hiểu rõ vị trí, chức năng. Với từ có word family (gia đình từ), hãy đảm bảo là bạn phân biệt được rõ ràng cách viết của từng loại từ

Đại từ

Từ dùng để thay thế danh từ trong trong câu, nhằm giúp câu văn bớt rườm rà và lặp lại danh từ quá nhiều lần trong một câu

Giới từ

Từ chỉ số lượng (some, many, any …)

Cần phân biệt rõ những từ chỉ số lượng nào đi với danh từ đếm được, những từ nào đi với danh từ không đếm được

Phrasal verb

Trật tự từ trong câu

Nắm bắt được vị trí của danh từ, động từ, tính từ, trạng từ nếu chúng đứng trong 1 câu với nhau

Ngữ pháp cho câu

Thì  (Tenses)

Có rất nhiều thì trong Tiếng Anh, nhưng thực tế các bạn chị cần nắm vững cách dùng và công thức của các thì sau:

  • Thì hiện tại đơn
  • Thì hiện tại tiếp diễn
  • Thì hiện tại hoàn thành
  • Thì quá khứ đơn
  • Thì quá khứ hoàn thành
  • Thì tương lai đơn

Câu bị động (Passive voice)

Câu so sánh

Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Câu điều kiện (Conditional Sentence)

Câu tường thuật (Reported speech)

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject - Verb- Agreement)

Cấu trúc nguyên nhân - kết quả (Because, so, therefore…)

Cấu trúc chỉ sự nhượng bộ (Although, Despite, In spite of …)

Chúc các bạn thành công nhé!

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận