Synonyms – Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Khoa Do
17.07.2020

Như bao nhiêu ngôn ngữ khác, trong tiếng Anh, chúng ta luôn có một lượng những từ có nghĩa tương đồng với nhau. Khái niệm từ đồng nghĩa được dịch trong tiếng Anh là synonyms.

A. Các loại từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Có thể chia từ đồng nghĩa thành hai loại: 

  • Loại thứ nhất là nhóm từ đồng nghĩa chính xác. Với loại này, ta có thể dùng thay thế 2 từ trong nhóm đồng nghĩa trong những ngữ cảnh khác nhau. Ví dụ, “delicious” và “tasty” thuộc vào nhóm này vì chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong rất nhiều ngữ cảnh.
  • Loại thứ hai là nhóm từ gần nghĩa. Với nhóm từ này, không phải lúc nào chúng cũng có thể thay thế cho nhau được vì (1) sắc thái nghĩa khác nhau, và (2) ngữ cảnh dùng khác nhau. Ví dụ: từ “loneliness” và “solitude” đều chỉ trạng thái ở một mình, nhưng loneliness có sắc thái nghĩa tiêu cực (cô đơn), còn solitude có sắc thái nghĩa tích cực (chỉ những người thích một mình). 

B. Một số nhóm từ đồng nghĩa thông dụng

Một số từ đồng nghĩa thông dụng (theo example.dictionary.com):

  • Baffle (bối rối): confuse, deceive
  • Beautiful (đẹp): attractive, pretty, lovely, stunning
  • Bossy (độc tài, thích làm chủ): controlling, tyrannical
  • Fair (công bằng): just, objective, impartial, unbiased
  • Funny (hài hước): humorous, comical, hilarious, hysterical
  • Happy (vui vẻ): content, joyful, mirthful, upbeat
  • Hardworking (chăm chỉ): diligent, determined, industrious, enterprising
  • Honest (trung thực): honorable, fair, sincere, trustworthy
  • Important (quan trọng, thiết yếu): required, vital, essential, primary, significant, critical
  • Intelligent (thông minh): smart, bright, brilliant, sharp
  • Introverted (hướng nội): shy, bashful, quiet, withdrawn
  • Kind (tốt bụng): thoughtful, considerate, amiable, gracious
  • Lazy (lười biếng): idle, lackadaisical, lethargic, indolent
  • Lucky (may mắn): auspicious, fortunate
  • Mean (xấu bụng): unfriendly, unpleasant, bad-tempered, difficult
  • Old (xưa cũ): antiquated, ancient, obsolete, extinct
  • Outgoing (hướng ngoại): friendly, sociable, warm, extroverted
  • Positive (tích cực): optimistic, cheerful, starry-eyed, sanguine
  • Rich (giàu có): affluent, wealthy, well-off, well-to-do
  • Strong (mạnh mẽ): stable, secure, solid, tough
  • True (đúng): genuine, factual, accurate, correct, real
  • Turbulent (rối loạn): disordered, violent
  • Unhappy (buồn): sad, depressed, melancholy, miserable
  • Weak (yếu ớt): frail, infirm, puny, fragile

C. Sử dụng từ đồng nghĩa trong bài thi IELTS

  • Reading và Listening: Đa số các câu hỏi và nội dung của bà nghe-đọc đều được paraphrase theo một cách khác. Do đó, biết được một lượng lớn từ đồng nghĩa sẽ là cánh tay đắc lực trong việc hoàn thành hai bài thi này.
  • Writing: Dùng từ đồng nghĩa chính xác với ngữ cảnh phù hợp  sẽ làm đa dạng hóa vốn từ của bài viết; giúp nâng band điểm Lexical Resource. Ngoài ra, việc paraphrase tốt còn ảnh hưởng đến độ mạch lạc của bài viết/nói, góp phần tăng điểm coherence và cohesion.
  • Speaking: Tương tự như writing, dùng từ đồng nghĩa chính xác với ngữ cảnh phù hợp  sẽ làm đa dạng hóa vốn từ của bài viết; giúp nâng band điểm Lexical Resource.

Hy vọng với những chia sẻ sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Review sách Barron’s Writing for IELTS - Sách luyện kỹ năng Writing cực hiệu quả
Review Sách Barron’s Writing for IELTS – Sách luyện kỹ năng Writing cực kỳ hiệu quả
Người học luyện thi IELTS, TOIEC hay TOEFL không thể nào bỏ qua những cuốn sách của nhà xuất bản nổi tiếng Barron’s. Hôm nay IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến bạn một cuốn sách cực hay dành cho...
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part)
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part)
IELTS Vietop xin gửi tặng các sĩ tử Bộ đề dự đoán Forecast IELTS Speaking quý 3/2020 (Full 3 part) được Vietop tổng hợp đầy đủ, chính xác nhất về các đề thi Speaking mà các sĩ tử IELTS...
Trọn bộ Get Ready for IELTS 4 kỹ năng
[Full] Trọn bộ Get Ready For IELTS – Listening, Speaking, Reading, Writing
Bất kì ai khi luyện thi IELTS đều cần có là Cambridge IELTS và Collins for IELTS thì cũng không thể thiết Get Ready for IELTS. Nó giúp bạn chuẩn bị được một hành trang IELTS giá trị đấy....
Review Sách IELTS Write Right
Review Sách IELTS Write Right – Master IELTS 5
Sách IELTS Write Right – Master IELTS 5 là quyển sách giúp người học “nâng trình” kỹ năng làm bài thi IELTS Writing thông qua việc nâng cấp cấu trúc câu, cải thiện tính liên kết giữa các câu...
Verb + Pre - Các động từ đi kèm giới từ thông dụng
Verb + Pre & Các động từ đi kèm giới từ thông dụng
Trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẽ đến các bạn một số động từ đi kèm giới từ thông dụng (Verb + Pre). Bạn hoàn toàn có thể áp dụng trong bài thi IELTS Speaking và...
Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS
Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS
Trong tiếng Anh, để chỉ mức độ trạng thái của tính từ/trạng từ bạn có thể sử dụng Enough to, Too to, So that, Such that. Tuy nhiên có rất nhiều bạn nhầm lẫn trong việc sử dụng chúng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0