Synonyms – Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Khoa Do
10.09.2021

Như bao nhiêu ngôn ngữ khác, trong tiếng Anh, chúng ta luôn có một lượng những từ có nghĩa tương đồng với nhau. Khái niệm từ đồng nghĩa được dịch trong tiếng Anh là synonyms.

A. Các loại từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Có thể chia từ đồng nghĩa thành hai loại: 

  • Loại thứ nhất là nhóm từ đồng nghĩa chính xác. Với loại này, ta có thể dùng thay thế 2 từ trong nhóm đồng nghĩa trong những ngữ cảnh khác nhau. Ví dụ, “delicious” và “tasty” thuộc vào nhóm này vì chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong rất nhiều ngữ cảnh.
  • Loại thứ hai là nhóm từ gần nghĩa. Với nhóm từ này, không phải lúc nào chúng cũng có thể thay thế cho nhau được vì (1) sắc thái nghĩa khác nhau, và (2) ngữ cảnh dùng khác nhau. Ví dụ: từ “loneliness” và “solitude” đều chỉ trạng thái ở một mình, nhưng loneliness có sắc thái nghĩa tiêu cực (cô đơn), còn solitude có sắc thái nghĩa tích cực (chỉ những người thích một mình). 

B. Một số nhóm từ đồng nghĩa thông dụng

Một số từ đồng nghĩa thông dụng (theo example.dictionary.com):

  • Baffle (bối rối): confuse, deceive
  • Beautiful (đẹp): attractive, pretty, lovely, stunning
  • Bossy (độc tài, thích làm chủ): controlling, tyrannical
  • Fair (công bằng): just, objective, impartial, unbiased
  • Funny (hài hước): humorous, comical, hilarious, hysterical
  • Happy (vui vẻ): content, joyful, mirthful, upbeat
  • Hardworking (chăm chỉ): diligent, determined, industrious, enterprising
  • Honest (trung thực): honorable, fair, sincere, trustworthy
  • Important (quan trọng, thiết yếu): required, vital, essential, primary, significant, critical
  • Intelligent (thông minh): smart, bright, brilliant, sharp
  • Introverted (hướng nội): shy, bashful, quiet, withdrawn
  • Kind (tốt bụng): thoughtful, considerate, amiable, gracious
  • Lazy (lười biếng): idle, lackadaisical, lethargic, indolent
  • Lucky (may mắn): auspicious, fortunate
  • Mean (xấu bụng): unfriendly, unpleasant, bad-tempered, difficult
  • Old (xưa cũ): antiquated, ancient, obsolete, extinct
  • Outgoing (hướng ngoại): friendly, sociable, warm, extroverted
  • Positive (tích cực): optimistic, cheerful, starry-eyed, sanguine
  • Rich (giàu có): affluent, wealthy, well-off, well-to-do
  • Strong (mạnh mẽ): stable, secure, solid, tough
  • True (đúng): genuine, factual, accurate, correct, real
  • Turbulent (rối loạn): disordered, violent
  • Unhappy (buồn): sad, depressed, melancholy, miserable
  • Weak (yếu ớt): frail, infirm, puny, fragile

C. Sử dụng từ đồng nghĩa trong bài thi IELTS

  • Reading và Listening: Đa số các câu hỏi và nội dung của bà nghe-đọc đều được paraphrase theo một cách khác. Do đó, biết được một lượng lớn từ đồng nghĩa sẽ là cánh tay đắc lực trong việc hoàn thành hai bài thi này.
  • Writing: Dùng từ đồng nghĩa chính xác với ngữ cảnh phù hợp  sẽ làm đa dạng hóa vốn từ của bài viết; giúp nâng band điểm Lexical Resource. Ngoài ra, việc paraphrase tốt còn ảnh hưởng đến độ mạch lạc của bài viết/nói, góp phần tăng điểm coherence và cohesion.
  • Speaking: Tương tự như writing, dùng từ đồng nghĩa chính xác với ngữ cảnh phù hợp  sẽ làm đa dạng hóa vốn từ của bài viết; giúp nâng band điểm Lexical Resource.

Hy vọng với những chia sẻ sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Thì hiện tại đơn (Simple Present) trong Tiếng Anh
Thì hiện tại đơn (Simple Present) và cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS
Thì hiện tại đơn (Simple Present) là điểm ngữ pháp cơ bản và phổ biến nhất trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ về thì này, cùng tìm hiểu nhé!...
Trọn bộ English Pronunciation in Use
Review Trọn bộ English Pronunciation in Use – Sách luyện phát âm tốt nhất
Cùng với bộ sách Vocabulary in Use, Grammar in Use, English Pronunciation in Use là một bộ tài liệu kinh điển về luyện phát âm từ Cambridge mà chắc chắn rằng các bạn đang luyện Tiếng Anh IELTS không...
IELTS VOCABULARY: Socio-cultural Impacts of Tourism
Toursim là một chủ đề không quá xa lạ và cũng được coi là một chủ đề không quá khó khăn. Nhưng Socio-cultural Impacts of Tourism lại là một câu chuyện khác. Để giúp các bạn dễ dàng hơn...
Phương pháp học từ vựng nhớ lâu trong kì thi IELTS
Phương pháp học từ vựng nhớ lâu trong kì thi IELTS
Học từ vựng Tiếng Anh là một trong những nhiệm vụ thử thách nhất cho các sĩ tử trong quá trình luyện thi IELTS. Biết được càng nhiều từ vựng thì khả năng nghe, nói, đọc, viết, của bạn...
IELTS Reading Practice 3
IELTS Reading Practice 3
You should spend about 20 minutes on Questions 27-40. which are based on Reading Passage 157 below. Forests are one of the main elements of our natural heritage. The decline of Europe’s forests over the last decade and a...
Từ vựng tiếng Anh về Phương tiện giao thông
Từ vựng tiếng Anh về Phương tiện giao thông
Trong cuộc sống hằng ngày, chắc hẳn chúng ta sẽ thường xuyên nhắc đến những phương tiện giao thông. Nhưng liệu bạn có nắm được từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông không? Hiểu biết được các...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0