Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) sử dụng như thế nào?

Thái Hòa
15.07.2020

Một câu trong tiếng Anh có thể bao gồm nhiều mệnh đề khác nhau. Việc xác định đúng loại mệnh đề cũng như thì của động từ là điều cần thiết để sử dụng tiếng Anh thành thạo nói chung và trong kì thi IELTS nói riêng.

A. Phối hợp thì của câu bao gồm mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề phụ (subordinate clause)

1. Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn

– Mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn
Ví dụ: I always wear trainers when I take a leisurely stroll

– Mệnh đề phụ ở thì hiện tại hoàn thành
Ví dụ: I never go to bed right after I have finished my dinner 

– Mệnh đề phụ ở thì hiện tại tiếp diễn
Ví dụ: I tend to listen to my favorite songs while I’m doing boring tasks 

– Mệnh đề phụ ở thì tương lai đơn
Ví dụ: Mary says she will study in Europe

– Mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn
Ví dụ: I believe that I didn’t do that

2. Mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn

– Mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn
Ví dụ: He said that he ate all the food

– Mệnh đề phụ ở thì quá khứ hoàn thành
Ví dụ: When we came to the concert, they had sold all the tickets already

– Mệnh đề phụ ở thì quá khứ tiếp diễn
Ví dụ: He picked a gold coin while he was walking along the beach

– Mệnh đề phụ ở dạng Would+ V(inf)
Ví dụ: He said that he would be the richest man on Earth

– Mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn
Ví dụ: He said the earth is round

3. Mệnh đề chính ở thì hiện tại hoàn thành

– Mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn
Ví dụ: People have said that Ho Chi Minh City is the most fascinating city in Southeast Asian

4. Mệnh đề chính ở thì quá khứ hoàn thành

– Mệnh đề phụ ở thì quá khứ đơn
Ví dụ: He had left before we came

B. Phối hợp thì của câu bao gồm mệnh đề chính

Phối hợp thì của câu bao gồm mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (adverbial clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bao gồm các từ hay cụm từ nối sau: when/ as, till/ until, before/ after, by the time, as long á, since, while

1. Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn

– Mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì hiện tại
Ví dụ:
I usually eat popcorn while I am watching movies
She never goes to work before she has taken a shower

2. Mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn

– Mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì quá khứ
Ví dụ:
He was cooking when I visited him
When the police arrived, all of suspects had died

3. Mệnh đề chính ở thì tương lai đơn

– Mệnh đề trạng ngữ ở các dạng thì hiện tại
Ví dụ:
I will visit you when I have free time

Với những kiến thức sự hòa hợp các thì Vietop đã cung cấp ở bài viết này, đối với những câu tiếng Anh dài hay ngữ pháp phức tạp sẽ không làm khó được bạn nữa. Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

cambridge 1-15
Review Trọn bộ Cambridge IELTS 1-15 mới nhất
Cambridge IELTS là bộ sách do NXB Cambridge phát hành giúp bạn ôn luyện IELTS một cách hiệu quả nhất. Ra mắt từ năm 1996, đến nay thì Cambridge IELTS hiện đã có 15 cuốn, tương đương với Cambridge...
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Ngoài cấu trúc câu Should  để đưa ra một lời khuyên nào đó bằng tiếng Anh, bạn còn có thể sử dụng thêm cấu trúc Had better. Vậy Hab better là gì? Cách dùng như thế nào? Cùng Vietop tìm...
Định lượng từ (Quantifiers)
Định lượng từ (Quantifiers) – Lưu ý về cách dùng và bài tập áp dụng trong IELTS
IELTS Vietop chia sẻ với bạn đọc một số định lượng từ mà chúng ta thường xuyên gặp trong văn viết IELTS Writing và cả trong giao tiếp thường ngày. Cùng tìm hiểu để học IELTS thật tốt nhé....
Cách sử dụng Modal Verbs trong IELTS Writing
Modal Verbs (động từ khiếm khuyết) là một chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng trong phần IELTS Grammar, được vận dụng nhiều trong bài thi Writing. Nó được dùng khi bạn muốn đề xuất một số giải pháp...
Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 tháng 3-2020
Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 tháng 3-2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 là tài liệu tổng hợp và phân tích đề thi IELTS Writing tháng 3 – 2020 do chính các giảng viên của IELTS Vietop biên soạn nhằm cung cấp nguồn tài...
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Việc sử dụng câu nhờ vả (truyền khiến) để diễn tả hành động nhờ ai đó là một trong các chủ điểm ngữ pháp được đánh giá rất cao trong phần thi IELTS Speaking. Bài viết sẽ giới thiệu thể này...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0