Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh

Đại từ trong Tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong quá trình học Tiếng Anh. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn chưa nắm rõ cách dùng các loại đại từ. Hãy cùng IELTS Vietop cùng tìm hiểu về đại từ trong bài viết dưới đây nhé!

Đại từ (Pronouns) trong tiếng Anh là từ dùng thay thế thay thế cho danh từ trong câu, để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy nhiều lần.

Đại từ được phân ra làm 7 loại chính như sau:

1. Personal pronouns (Đại từ nhân xưng)

2. Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

3. Indefinite pronouns (Đại từ bất định)

4. Reflexive pronouns (Đại từ phản thân)

5. Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

6. Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

7. Interrogative pronouns (Đại từ nghi vấn)

B. Phân loại Đại từ

1. Personal pronouns (Đại từ nhân xưng)

Personal pronouns (Đại từ nhân xưng)

Personal pronouns (Đại từ nhân xưng)

Đại từ nhân xưng là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Ví dụ: Tina is an avid reader. Tina has the habit of reading book before going to bed. Tina usually goes to the bookstore everyweek to buy new books.

Trong câu trên, từ Tina được lặp lại 3 lần khiến cho câu nghe có cảm giác khá nhàm chán và rập khuôn. Thay vào đó, chúng ta có thể sử dụng đại từ she (cô ấy) để nhắc đến Tina.

Tina is an avid reader. She has the habit of reading book before going to bed. She usually goes to the bookstore everyweek to buy new books.


Chủ ngữ

Tân ngữ

Số ít

ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba

I
you
he/she/it

me
you
him/her/it

Số nhiều

ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba

we
you
they

us
you
them

Trong bảng trên, ta có thể thấy đại từ nhân xưng được chia làm hai nhóm chính gồm:

- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (I, You, They, She, He, It, We)

Ví dụ:

  • She is watching a movie with her boyfriend
  • Jack and David are friends. They usually go shopping together
  • We will be late if you don’t hurry up.
- Đại từ nhân xưng làm tân ngữ (him, her, you, me,it, us, them)

Ví dụ

  • Ashley gave him a new notebook yesterday.
  • He is looking at us.
  • Peter sang the song to me.
  • She packed them tightly in the suitcase.

2. Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Chú ý: Cần phân biệt sự khác nhau giữa tính từ sở hữu và danh từ sở hữu

- Tính từ sở hữu (possessive adjective) cũng để chỉ sự sở hữu, tuy nhiên, chúng luôn được theo sau bởi một danh từ

Ví dụ: This is my bag. (Đây là cái túi của tôi)

- Đại từ sở hữu (possessive pronoun) thay thế hẳn cho danh từ đó.

Ví dụ: This bag is mine. (Cái túi này là của tôi)

Ta có thể viết câu này thành “This bag is my bag.”, tuy nhiên đại từ sở hữu “mine” đã thay thế cho “my bag” trong câu trên để tránh lặp từ

Đại từ nhân xưng

Đại từ sở hữu

Tính từ sở hữu

I

mine

my

you

yours

your

he

his

his

she

hers

her

it

its

its

we

ours

our

they

theirs

their

Minh

Minh’s

Minh’s

Ví dụ:

  • My motorbike is gray, and hers is black. (= her motorbike)
  • Our house is number 25, and theirs is just opposite. (= their house)
  • When my neighbor’s washing machine broke, we let them use ours (= our washing machine)

3. Indefinite pronouns (Đại từ bất định)

Đại từ bất định được sử dụng khi chúng ta cần nói đến một người hoặc vật không xác định cụ thể chính xác đó là ai hay cái gì

Chúng ta sử dụng đại từ tận cùng bằng -body hoặc -one cho người và đại từ kết thúc bằng -thing cho vật

SOME-

something

I think there’s something wrong with the phone.

someone/ somebody

Someone is singing in the kitchen

ANY-

anything

I don't know anything about music.

anyone/ anybody

You may invite anybody you want to your birthday party.

EVERY-

everything,

Maria has succeeded at almost everything she has tried to do.

Everyone/ everybody

Everybody needs air and water to live.

NO-

nothing

We’ve heard nothing from her for weeks.

no one/ nobody

No one in our company works on Saturday.

Ví dụ:

  • Everybody enjoyed the concert.
  • I opened the door but there was no one at home.
  • It was a very clear day. We could see everything.

Lưu ý:

- Khi đại từ bất định làm chủ ngữ trong câu thì động từ theo sau phải chia ở số ít

Ví dụ:

  • Someone is knocking on the door
  • Everybody wants to have more holidays
- Khi muốn đề cập ngược lại một đại từ không xác định đã được dùng trước đó, chúng ta thường sử dụng một đại từ số nhiều

Ví dụ:

  • Everybody enjoyed the concert. They stood up and clapped.
  • I will tell somebody that dinner is ready. They have been waiting a long time.
Tìm hiểu về Khóa học ôn thi IELTS tại TPHCM đang được rất nhiều bạn đăng ký

4. Reflexive pronouns (Đại từ phản thân)

Reflexive pronouns (Đại từ phản thân)

Reflexive pronouns (Đại từ phản thân)

Đại từ nhân xưng

Đại từ phản thân

Nghĩa

I

myself

chính tôi

you

yourself / yourselves

chính bạn/ chính các bạn

he

himself

chính anh ấy

she

herself

chính cô ấy

it

itself

chíng nó

we

ourselves

chính chúng tôi/ chúng ta

they

themselves

chính họ/ chúng nó

- Làm tân ngữ của động từ (khi chủ ngữ chính là chủ thể hành động)

Ví dụ

  • He poured himself a glass of orange juice.
  • We’ve brought ourselves something to eat.
  • I am teaching myself to play the piano
- Dùng đại từ phản thân sau giới từ “by” thì sẽ có nghĩa là “một mình” hoặc “tự làm”

Ví dụ

  • The little girl wrote the letter all by herself.
  • They are both old enough to go to the pool by themselves.
- Dùng đại từ phản thân ở ngay sau chủ ngữ hoặc cuối câu để nhấn mạnh đích thân chủ ngữ là người thực hiện hành động

Ví dụ:

  • Someone told me they’d actually seen the accident happen themselves.
  • Why don't you just do it yourself?
  • It was the president himself who opened the door.

5. Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

Đại từ quan hệ được sử dụng để kết nối các mệnh đề quan hệ với các mệnh đề độc lập.

Thông thường, mệnh đề quan hệ được dùng để bổ sung thêm thông tin về một danh từ được đề cập trong câu.

Đại từ quan hệ

Đối tượng sử dụng và chức năng trong câu

Ví dụ

Who

Chỉ người

Chủ ngữ và tân ngữ

The woman who called earlier didn’t leave a message

Whom

Chỉ người

Tân ngữ

The man whom you talked to yesterday was actually a famous actor

Which

Động vật and và đồ vật

Chủ ngữ và tân ngữ

My car , which is nearly twenty years old, still runs well.

Whose

Hình thức sở hữu

(whose + danh từ):

The woman whose son is a doctor is talking to my mother about the accident .

That

Cả người lẫn vật

Chủ ngữ và tân ngữ

All the dogs that got adopted today will be loved

Chú ý: Cần phân biệt rõ các từ where, when, why không phải là đại từ quan hệ mà các từ này được gọi là các trạng từ quan hệ

  • When =in/on which
  • Where = in/at which
  • Why = for which 

Ví dụ:

  • The year in which he was born
  • The day on which they arrived 

6. Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

Các đại từ chỉ định ám chỉ đến một đối tượng, sự kiện hoặc người liên quan đến người nói. Chúng có thể ám chỉ đến một sự gần gũi về mặt vật lý hoặc tâm lý hay khoảng cách.

Gần 

Xa

Số ít

This

That

Số nhiều

These

Those

Thisthese dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc người viết. This đi với động từ số ít, còn these đi với động từ số nhiều

Ví dụ:

  • This is my future husband
  • These are my books
Thatthose dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết. That đi với danh từ số ít và those đi với danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • That is a bird
  • Those are my neighbors

Lưu ý: Cần phân biệt giữa đại từ chỉ định và tính từ chỉ định. Dù chúng cùng sử dụng các từ giống nhau (this, that, these, those) nhưng tính từ chỉ định sẽ được theo sau bởi danh từ , trong khi đó đại từ chỉ định chỉ đứng một mình

Ví dụ

  • These are flowers                          (these là đại từ chỉ định)
  • These flowers are beautiful        (these là tính từ quan hệ)
  • This driver is careful                      (this là tính từ quan hệ)
  • This is a careful driver                  (this là đại từ quan hệ)

7. Interrogative pronouns (Đại từ nghi vấn)

Đại từ nghi vấn là những từ dùng để hỏi. Thông thường các từ này sẽ thường xuất hiện ở ngay đầu câu hỏi và có vai trò diễn tả đối tường mà câu hỏi hướng đến

Đại từ nghi vấn

Nghĩa

Ví dụ 

Who

Ai ?

Who will come to the party?

Which

Cái nào?

Which movie do you want to watch?

What

Cái gì?

What do you want to eat today?

Whose

Của ai?

Whose pens are on the table?

Whom

Ai?

Whom did you tell?

* Phân biệt “who” và “whom”

- Whom và who là hai từ rất dễ bị nhầm lẫn và thậm chí người bản xứ đôi khi cũng bị bối rối với hai từ này
  • Who dùng để thay thế chủ ngữ của một câu
  • Whom thì sẽ thay thế tân ngữ của câu 
- Một mẹo để có thể quyết định nên dùng từ nào trong hai từ này đó là các bạn hãy thử thay thế “who” trong câu với một đại từ nhân xưng. Nếu câu vẫn có nghĩa và nghe hợp lí thì ta sẽ dùng who

Ví dụ:

  • Who will come to the party? (Ai sẽ đi đến bữa tiệc? )
  • I will come to the party (Tôi sẽ đi đến bữa tiệc).
  • ​​​​- Ta thấy trong câu này, khi thay “who” bằng “I”, câu vẫn có nghĩa. Tuy nhiên, với whom thì ngươc lại, câu sẽ nghe không tự nhiên và hợp lý

    Whom did you tell?

    I did you tell.

    * Phân biệt which và what

    - Which và what là 2 trong số các từ dùng để hỏi trong tiếng anh, đều có nghĩa là “cái gì, cái nào”. Sự khác nhau giữa chúng là ở chỗ

    - Với câu hỏi sử dụng “which”, câu trả lời sẽ được giới hạn giữa gợi ý được đề cập ngay trong câu nghi vấn.

    - Còn câu hỏi với what thì giới hạn câu trả lời sẽ rộng hơn nhiều.

    Ví dụ 

    • Which will you have, bread or noodles ? (Bạn sẽ dùng bánh mì hay mì?)

    Câu trả lời sẽ là một trong hai sự lựa chọn là bánh mì hay mì

    • What do you have for breakfast? (Bạn dùng gì cho bữa sáng?)

    Câu trả lời sẽ rộng hơn, vì đồ ăn sáng có rất nhiều loại

    - Ngoài ra, Which có thể dùng để đặt câu hỏi với which về người, còn what chỉ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng. Còn câu hỏi với what có thể dùng để hỏi về đặc trưng, tính chất liên quan đến con người chứ không thể sử dụng trực tiếp để hỏi người.

    Ví dụ

    • Which friend are you close best? (Người bạn nào mà bạn thân nhất?)
    • What do you like most about your best friend? (bạn thích nhất điều gì về bạn thân của mình)

    C. Bài tập thực hành

    Choose the right word to fill in each of the following blank.

    1. The exam _______ wasn't difficult, but exam room was horrible.

    A. himself        B. herself       C. myself           D. itself

    2. Where are _______ friends now?

    A. your            B. you          C. yours            D. A and B are right

    3. _______ children go to school in Newcastle.

    A. They          B. Their         C. Them            D. Theirs

    4. They recommend this book even though they have never read it _______.

    A. yourself        B. himself        C. themselves         D. itself

    5. Here is a postcard from _______ friend Peggy.

    A. me            B. mine         C. my               D. all are right

    6. What is _______your phone number?

    A. you            B. your         C. yours           D. all are right

    7. _______ company builds ships.

    A. He            B. His           C. Him             D. All are right

    8. Nam and Ba painted the house by _______.

    A. yourself        B. himself       C. themselves        D. itself

    9. You and Nam ate all of the ice cream by _______.

    A. yourselves        B. himself       C. themselves       D. yourself

    10. Never mind. I and Nam will do it _______.

    A. herself         B. myself       C. themselves        D. ourselves

    11. She lives in Australia now with _______ family.

    A. she            B. her          C. hers             D. A and b are right

    12. You _______ asked us to do it.

    A. yourselves      B. herself       C. myself           D. theirselves

    Đáp án:

    1.D         2. A         3. B        4. C         5. C      6. B         7. B         8.C         9. A        10. D      11. B      12. A

    Trên đây là tổng hợp và phân loại đại từ trong Tiếng Anh. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn sẽ biết cách phân biệt các loại đại từ và cách sử dụng đúng. Chúc các bạn học tốt nhé!

    100%
    Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
    Tư vấn ngay!

    Bình luận

    Bình luận