Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án

Trang Nguyen
16.10.2021

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này để ứng dụng cho phù hợp nhé.

1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là thì dùng để diễn tự sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hoặc xung quanh thời điểm nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục xảy ra).

2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

2.1. Câu khẳng định

S + am/ is/ are+ Ving

Lưu ý:

  • I + am + Ving
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

  • She is cooking with her husband.
  • He is playing badminton.
  • We are doing exercises.

Các điểm cần lưu ý:

Đối với các từ có có tận cùng là “e” thì khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”.

Ví dụ:

  • improve -> improving
  • changge -> changing
  • use -> using

Đối với các từ tận cùng là “ee” thì khi chuyển sang dạng ing thì chúng ta vẫn giữ nguyên “ee” và thêm “ing”.

Ví dụ:

knee -> kneeing

Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi thêm ing

– Nếu trường hợp động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (ngoại trừ w, h, z, y, x) đi trước đó là một nguyên âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”.

Ví dụ:

  • run -> running
  • stop -> stopping

– Nếu trường hợp động từ 2 âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhất vào âm cuối thì chúng ta mới gấp đôi thêm phụ âm.

Ví dụ: beginning

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí thứ 1 của từ có 2 âm tiết trở nên thì không phải gấp đôi phụ âm.

Ví dụ:

  • read -> reading
  • listen -> listening

– Nếu động từ kết thúc là “ie” thì thi khi chuyển sang dạng ing chúng ta thay “ie” bằng “y” và chỉ cần thêm “ing”.

Ví dụ:

  • die -> dying
  • lie -> lying

2.2. Câu phủ định

S + am/are/is + not + Ving

Lưu ý:

  • s not = isn’t
  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • I’m not talking to her.
  • He isn’t playing chess.
  • We aren’t cooking with her.

2.3. Câu nghi vấn

Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?
A: Yes, S + am/is/are.

Or No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

Q: Are you cooking?

A: Yes, I am.

2.4. Câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

  • What is she doing?

2.5. Lưu ý một số động từ không chia thì hiện tại tiếp diễn

Agree, assume, believe, disagree, know, hope, remember, think, understand, like, hate, love, mind, prefer, want, feel, hear, see, smell, taste, have, own, belong, appear, look, mean, sound, …

Bạn tham khảo tổng quan về: 12 thì trong Tiếng Anh

3. Cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, thường đi kèm các trạng ngữ chỉ thời gian như “now, at the moment, at present”.

Ví dụ: We are studying Maths now.

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

Ví dụ: I am flying to London tomorrow.

  • Mô tả sự thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ: The price of petrol is rising dramatically.

  • Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually, constantly, forever”.

Ví dụ: He is always coming late.

Xem thêm: Thì hiện tại đơn

4. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1: Viết dạng “-ing” của các động từ dưới đây

  1. travel
  2. wash
  3. cook
  4. write
  5. sleep
  6. take
  7. watch
  8. play
  9. die
  10. stop

Exercise 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The car (go) so fast.
  2. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
  3. Now they (try) to pass the examination.
  4. It’s 12 o’clock, and my mum (cook) lunch in the kitchen.
  5. Look! The train (come).
  6. I (not stay) at home at the moment.
  7. Keep silent! The baby (sleep).
  8. Now he (lie) to his mother about his bad marks.
  9. At present they (travel) to New York.
  10. My parents (not work) in the office now.

Exercise 3: Hoàn thành câu với thì hiện tại tiếp diễn

  1. I/ wash / my hair. => …………………………………………………………………….
  2. They/ sit/ on the bench. => …………………………………………………………..
  3. It/ rain/ very hard. => ……………………………………………………………………
  4. She/ learn/ English. => …………………………………………………………………
  5. He/ listen/ to the radio. => ……………………………………………………………
  6. I/ read/ a newspaper. => ………………………………………………………………
  7. You/ watch/ T.V? => …………………………………………………………………….
  8. What/ Sam and Anne/ do? => ………………………………………………………
  9. It/ rain/? => ………………………………………………………………………………..
  10. That clock/ work? => ………………………………………………………………..

Exercise 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My grandfather ______ collecting stamps.

A. is loving          B. are loving           C. loves

2. She ______ her friends at a bar right now.

A. waiting           B. is waiting           C. waits

3. Stephen is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing       B. writes                  C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come            B. is coming            C. am coming

5. My boss ______ high heels to work.

A. doesn’t wear           B. aren’t wearing           C. don’t wear

6. She usually ______ much.

A. doesn’t talk           B. don’t talk           C. isn’t talking

7. This spaghetti ______ awful.

A. tastes           B. is tasting           C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks           B. think           C. am thinking

9. I ______ for Christine. Do you know where she is?

A. am looking           B. look           C. is looking

10. Kate ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking           B. drinks           C. drink

Tìm hiểu về: Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS

Đáp án

Exercise 1:

  1. travelling
  2. washing
  3. cooking
  4. writing
  5. sleeping
  6. taking
  7. watching
  8. playing
  9. dying
  10. stopping

Exercise 2:

  1. is going
  2. is sitting
  3. are trying
  4. is cooking
  5. is coming
  6. am not staying
  7. is sleeping
  8. is lying
  9. are travelling
  10. aren’t working

Exercise 3:

  1. I’m washing my hair.
  2. They’re sitting on the bench.
  3. It’s raining very hard.
  4. She’s learning English.
  5. He’s listening to the radio.
  6. I’m reading a newspaper.
  7. Are you watching TV?
  8. What are Sam and Anne doing?
  9. Is it raining?
  10. Is that clock working?

Exercise 4:

  1. C. loves
  2. B. is waiting
  3. A. is writing
  4. A. come
  5. A. doesn’t wear
  6. A. doesn’t talk
  7. A. tastes
  8. B. think
  9. A. am looking
  10. B. drinks

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua một số thông tin cơ bản về thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp ích được bạn trong quá trình ôn luyện tại nhà. Nếu bạn có thắc mắc về bài viết hãy để lại bình luận bên dưới để được giải đáp nhé.

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về Thời trang
Từ vựng tiếng Anh về Thời trang
Quần áo là một trong những chủ đề từ vựng tiếng Anh đa dạng, phong phú. Bài viết sau sẽ cung cấp những từ vựng tiếng Anh về thời trang hay gặp nhất....
IELTS VOCABULARY: Socio-cultural Impacts of Tourism
Toursim là một chủ đề không quá xa lạ và cũng được coi là một chủ đề không quá khó khăn. Nhưng Socio-cultural Impacts of Tourism lại là một câu chuyện khác. Để giúp các bạn dễ dàng hơn...
Review Sách Oxford Collocations Dictionary
Review Sách Oxford Collocations Dictionary
Khi nhắc đến từ điển để học trong quá trình luyện thi IELTS thì không thể nhắc tới một số cuốn từ điển như Oxford Advanced Learner’s Dictionary, Oxford Collocations Dictionary,… đây là những cuốn từ điển được rất...
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh, Vì nó được dùng khá phổ biến trong các bài thi và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Do đó,...
Phân biệt cách dùng Like và As trong tiếng Anh
Phân biệt cách dùng Like và As trong tiếng Anh
Like và As trong tiếng Anh thường khó phân biệt bởi cả hai từ này dề được sử dụng để so sánh các hành động hoặc một tình huống nào đó. Có bạn nào gặp khó khăn khi phải...
Check Your English Vocabulary for IELTS
Review Check Your English Vocabulary for IELTS – Sách Từ vựng tốt nhất
Việc học IELTS nói riêng và học Tiếng Anh nói chung thì chúng ta đều cần nắm vưng được “ từ vựng - Vocabulary” và “ ngữ pháp- Grammar”. Đây là hai yếu quan trọng giúp bạn...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0