Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này để ứng dụng cho phù hợp nhé.

1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, thường đi kèm các trạng ngữ chỉ thời gian như “now, at the moment, at present”.

Ví dụ: We are studying Maths now.

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

Ví dụ: I am flying to London tomorrow.

  • Mô tả sự thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ: The price of petrol is rising dramatically.

  • Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually, constantly, forever”.

Ví dụ: He is always coming late.

2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định

S + am/is/are + V-ing


Trong đó:

I am

He-She-It is

You-We-They are

Câu phủ định

S + am/is/are + not + V-ing


Trong đó:

I am not

He-She-It is not (isn’t)

You-We-They are not (aren’t)

Câu nghi vấn

Am/Is/Are + S + V-ing?


Trong đó:

Am I

Are you-we-they?

Is he-she-it?

3. Cách thêm “-ing” vào sau động từ

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: stop – stopping            get – getting           put – putting

CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ:

begin – beginningtravel – travelling

prefer – preferringpermit – permitting

  • Với động từ tận cùng là “ie

Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: lie – lying              die – dying

4. Lưu ý một số động từ không chia thì hiện tại tiếp diễn

Agree, assume, believe, disagree, know, hope, remember, think, understand, like, hate, love, mind, prefer, want, feel, hear, see, smell, taste, have, own, belong, appear, look, mean, sound, …

Bạn tham khảo tổng quan về: 12 thì trong Tiếng Anh

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1: Viết dạng “-ing” của các động từ dưới đây

1. travel

2. wash

3. cook

4. write

5. sleep

6. take

7. watch

8. play

9. die

10. stop

Exercise 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Be careful! The car (go) so fast.

2. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?

3. Now they (try) to pass the examination.

4. It’s 12 o’clock, and my mum (cook) lunch in the kitchen.

5. Look! The train (come).

6. I (not stay) at home at the moment.

7. Keep silent! The baby (sleep).

8. Now he (lie) to his mother about his bad marks.

9. At present they (travel) to New York.

10. My parents (not work) in the office now.

Exercise 3: Hoàn thành câu với thì hiện tại tiếp diễn

1. I/ wash / my hair. => ...............................................................................

2. They/ sit/ on the bench. => ....................................................................

3. It/ rain/ very hard. => ..............................................................................

4. She/ learn/ English. => ...........................................................................

5. He/ listen/ to the radio. => .....................................................................

6. I/ read/ a newspaper. => ........................................................................

7. You/ watch/ T.V? => ...............................................................................

8. What/ Sam and Anne/ do? => ...............................................................

9. It/ rain/? => ............................................................................................

10. That clock/ work? => ..........................................................................

Exercise 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My grandfather ______ collecting stamps.

A. is loving          B. are loving           C. loves

2. She ______ her friends at a bar right now.

A. waiting           B. is waiting           C. waits

3. Stephen is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing       B. writes                  C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come            B. is coming            C. am coming

5. My boss ______ high heels to work.

A. doesn’t wear           B. aren’t wearing           C. don’t wear

6. She usually ______ much.

A. doesn’t talk           B. don’t talk           C. isn’t talking

7. This spaghetti ______ awful.

A. tastes           B. is tasting           C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks           B. think           C. am thinking

9. I ______ for Christine. Do you know where she is?

A. am looking           B. look           C. is looking

10. Kate ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking           B. drinks           C. drink

Đáp án

Exercise 1:

1. travelling

2. washing

3. cooking

4. writing

5. sleeping

6. taking

7. watching

8. playing

9. dying

10. stopping

Exercise 2:

1. is going

2. is sitting

3. are trying

4. is cooking

5. is coming

6. am not staying

7. is sleeping

8. is lying

9. are travelling

10. aren’t working

Exercise 3:

1. I’m washing my hair.

2. They’re sitting on the bench.

3. It’s raining very hard.

4. She’s learning English.

5. He’s listening to the radio.

6. I’m reading a newspaper.

7. Are you watching TV?

8. What are Sam and Anne doing?

9. Is it raining?

10. Is that clock working?

Exercise 4:

1. C. loves

2. B. is waiting

3. A. is writing

4. A. come

5. A. doesn’t wear

6. A. doesn’t talk

7. A. tastes

8. B. think

9. A. am looking

10. B. drinks

Hy vọng với những chia sẻ trên phần nào đã giúp bạn nắm vững được cách dùng đúng thì Hiện tại tiếp diễn nhé.

www.ieltsvietop.vn

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận