Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất

Mỹ Trinh
13.08.2020

Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit – Fit – Match – Go With với những ví dụ minh họa và bài tập vận dụng dễ hiểu nhất. Hi vọng có thể tháo gỡ những nhầm lẫn, giúp các bạn tự tin hơn khi làm bài trắc nghiệm tiếng Anh nhé!

A. Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With

1. Suit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: hợp với phong cách, kiểu dáng. Ví dụ: The blue dress suits you a lot.
  • Mang nghĩa phù hợp với thời gian cho ai đó. Ví dụ: Sorry but I am busy today, I think next weekend will both suit us.

2. Fit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: giày dép, mũ, quần áo vừa vặn với một người. Ví dụ: My feet are so small, a pair of high heels with size 35 will fit me.
  • Mang nghĩa thích hợp (có ý nghĩa) với ai đó. Ví dụ: The facts certainly fit your theory.

3. Match

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. Ví dụ: The doors were painted blue to match the walls.
  • Mang nghĩa đáp ứng được. Ví dụ: None of these glasses match. (= They are all different); Will the the number of schools match the future needs of this town?
  • Mang nghĩa khớp với, đúng với. Ví dụ:The dark clouds matched her mood.

4. Go with

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. (đồng nghĩa với ‘match’). Ví dụ: Does this jacket go with this skirt?

Tóm tắt:

  • Suit: hợp về lĩnh vực thời trang (mặc đẹp), thoả về điều kiện gì đó (thường về thời gian)
  • Fit: vừa vặn về kích cỡ, phù hợp về mặt ý nghĩa
  • Go with, match: hợp với nhau khi được kết hợp, đồng bộ với nhau.

B. Bài tập áp dụng

  1. These shoes don’t (FIT/ SUIT/ MATCH) me. Have you got a larger size?
  2. This shirt is too small to (FIT/ MATCH/ SUIT) me.
  3. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GOES WITH) you perfectly. It’s neither too long nor too short.
  4. This shirt doesn’t (SUITS/ GOES WITH/ FITS) me. Have you got a smaller size?
  5. This T-shirt (FITS/ MATCHES/ SUITS) your trousers perfectly.
  6. I like this coat very much because it (GOES WITH/ FITS/ SUITS) my shoes,they are the same color.
  7. The doors were painted blue to (MATCH/ FIT/ SUIT) the wall.
  8. Really this dress does not (SUIT/ FIT/ Go WITH) you. I have to say you look weird in it.
  9. You should wear this yellow T- shirt. It (FITS/ SUITS/ MATCHES) you more than the red one.
  10. Those shoes (FIT/ MATCH/ SUIT) your hand bag really well.
  11. White and black are colours that (SUIT/ FIT/ GO WITH) me very well.
  12. Friday would (FIT/ MATCH/ SUIT) me very well for a meeting.
  13. I am going because the life I am leading here does not (MATCH/ SUIT/ FIT) me!
  14. Their new car barely (SUITS/ GOES WITH/ FITS) into the garage.
  15. This shirt (MATCH/ GOES WITH/ SUITS) your blue tie.
  16. I’m (FIT/ SUITABLE/ MATCHING) for this vacancy because I can type very quickly.
  17. This T-shirt doesn’t really (SUITS/ MATCHES/ GOES WITH) me. It’s too colorful.
  18. Bright colours don’t (MATCHES/ SUITS/ FITS) me well.
  19. You won’t find any sizes of this T-shirt. One size (FITS/ MATCHES/ SUITS) all.
  20. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GO WITH) your trousers perfectly.

Đáp án

1. Fit
2. Fit
3. Fits
4. Fits
5. Matches
6. Goes with
7. Match
8. Suit
9. Suits
10. Match
11. Suit
12. Fit
13. Fit
14. Fits
15. Goes with
16. Fit
17. Suits
18. Suit
19. Fits
20. Matches

Trên đây là những lưu ý phân biệt Suit – Fit – Match – Go With. Hi vọng bài viết này phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cấp thoát nước
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cấp thoát nước
Trong bài viết này Vietop xin chia sẻ đến bạn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cấp thoát nước đầy đủ nhất, hy vọng nó sẽ giúp ích ch bạn trong quá trình học tập và làm việc....
Thì tương lai hoàn thành
Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập IELTS
Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh bạn cần nắm, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cấu trúc cũng như cách dùng trong bài thi IELTS như thế...
Thì Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án
Thì Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và cả các kỳ thi như IELTS. Tuy thì này là một thì đơn giản nhưng chắc hẳn nhiều bạn khi áp dụng vẫn...
IELTS VOCABULARY: Spending & saving money
Spending và từ ngữ về sử dụng tiền xuất hiện khá phổ biến không chỉ trong các bài Writing task 2, Writing task 1 mà còn là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong phần IELTS...
Focus on Vocabulary 1-2
[REVIEW SÁCH] Focus on Vocabulary 1-2
Focus on Vocabulary 1-2 là một bộ sách tuyệt vời giúp người học nâng cao vốn từ vựng cho kĩ năng...
Review sách Barron’s Writing for IELTS - Sách luyện kỹ năng Writing cực hiệu quả
Review Sách Barron’s Writing for IELTS – Sách luyện kỹ năng Writing cực kỳ hiệu quả
Người học luyện thi IELTS, TOIEC hay TOEFL không thể nào bỏ qua những cuốn sách của nhà xuất bản nổi tiếng Barron’s. Hôm nay IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến bạn một cuốn sách cực hay dành cho...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0