Hướng dẫn phân biệt Already, Since, Just, Still và Yet trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Vân Anh
12.08.2021

Trong tiếng Anh, thì hoàn thành được biết đến là một trong những thì được nhận biết thông qua các “dấu hiệu” trong câu một cách rõ nhất thông qua Already, Since, Yet, Just,… Trong bài viết này hãy cùng Vietop phân biệt chúng để sử dụng chính xác thì hơn nhé!

1. Hướng dẫn cách dùng Already và Yet trong tiếng Anh

“Already” có ý nghĩa là một việc gì đó đã hoàn thành, vừa làm xong. Already được đặt cuối câu, giữa câu hoặc trước động từ.

Ví dụ:

‘What time is Sue leaving?’ ‘She has already left.

“Khi nào Sue sẽ rời đi?” Cô ấy đã đi rồi.

“Yet” có ý nghĩa là một việc gì đó chưa hoàn thành tới thời điểm hiện tại. Yet được dùng trong câu khi ta mong muốn việc đó được hoàn thành.

Yet thường được dùng:

chủ yếu trong câu phủ định hoặc câu hỏi

thường được đặt cuối câu

thường được dùng với thì Hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

It’s 10 o’ clock and Anna isn’t here yet.

Đã 10 giờ rồi và Anna chưa ở đây.

Have you met your new neighbours yet?

Bạn đã gặp những người hàng xóm chưa?

2. Hướng dẫn cách dùng Just trong tiếng Anh

Just” được sử dụng để nói 1 ai đó vừa làm 1 việc mới gần đây. Just thường được dùng ở thì hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn.

Ví dụ:

We aren’t hungry. We’ve just had lunch.

Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa mới ăn trưa.

She has just arrived.

Cô ấy vừa mới tới thôi.

Ngoài ra, just còn được dùng trong câu có ý nghĩa “chỉ là”

Ví dụ:

I want to learn Spanish just for fun.

Tôi muốn học tiếng tây ban nha chỉ là để cho vui thôi.

I’m not good at English, I just got 3.0 in the IELTS test.

Tôi không giỏi tiếng anh, tôi chỉ chỉ được 3.0 trong kì thi IELTS.

3. Hướng dẫn cách dùng Since trong tiếng Anh

“Since” mang ý nghĩa bằng với because, có nghĩa là “bởi vì”

Ví dụ:

Since we have plenty of time, let’s go and have a coffee.

Bởi vì chúng ta có nhiều thời gian, hãy đi uống cà phê nào.

Ngoài ra, Since được dùng để nói về thời gian mà 1 hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra. Như vậy, thông thường sau since sẽ là 1 mốc thời gian 1 sự kiện nào đó đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, sau since chúng ta sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast.

Tôi đói. Tôi chưa ăn gì từ bữa ăn sáng đến giờ. (bữa ăn sáng là một mốc thời gian trong quá khứ)

I haven’t seen her since she left home for the office this morning.

Tôi chưa thấy cô ấy kể từ khi cô ấy rời khỏi nhà để đi làm sáng nay. (việc cô ấy rời khỏi nhà đi làm là một mốc thời gian trong quá khứ)

4. Hướng dẫn cách dùng Still trong tiếng Anh

Still có xu hướng diễn tả cảm xúc ngạc nhiên hoặc thiếu kiên nhẫn hơn yet.

Ví dụ so sánh với yet:

I sent him an invitation last week. He hasn’t replied yet. (but I expect he will reply soon).

Tôi đã gửi anh ấy thư mời vào tuần trước. Anh ấy chưa trả lời. (Tôi mong anh ấy sẽ trả lời sớm)

I sent him an invitation weeks ago and he still hasn’t replied. (he should have replied before now)

Tôi đã gửi thư mời cho anh ấy vài tuần rồi và anh ấy vẫn chưa trả lời (Anh ấy đã có thể và lẽ ra đã phải trả lời rồi).

5. Bài tập

Bài tập về cách dùng Already, Still, Just, Yet và Since có đáp án Put in still, yet, already or any more in the underlined sentence (or part of the sentence).

Study the examples carefully.

1. Mike lost his job a year ago and he is unemployed.

=> He is still unemployed.

2. Shall I tell Joe what happened or does he know?

=> Does he already know?

3. I’m hungry. Is dinner ready?

=> Is dinner ready yet?

4. Can we wait a few minutes? I don’t want to go out.

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

5. I used to live in Amsterdam. I have a lot of friends there.

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

6. ‘Shall I introduce you to joe?’ ‘There’s no need. We’ve met.’ …. .

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

7. Do you live in the same place or have you moved?

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

8. Would you like to eat with us or have you eaten ?

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

9. ‘Where’s John?’ ‘He’s not here. He’ll be here soon.’

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

10. Tim said he’d be here at 8.30. it’s 9 o’clock now and he isn’t here.

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

11. Do you want to join the dub or are you a member?

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

12. lt happened a long time ago, but I can remember it very dearly.

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

13. ‘Have you finished with the paper?’ ‘No, I’m reading it.’

=> ……………….. ……………………………………………………………. .

Key:

4. I don’t want to go out yet.

5. I still have a lot of friends there. or I’ve still got …

6. We’ve already met.

7. Do you still live in the same place

8. have you already eaten

9. He’s not here yet.

10. he still isn’t here (he isn’t here yet is also possible)

11. are you already a member

12. I can still remember it very clearly

13. ‘Have you finished with the paper yet?’ ‘No, I’m still reading it.’

Hy vọng với những kiến thức và lượng bài tập áp dụng ở trên đã giúp bạn phân biệt được Since, Already, Yet, Just. Bên cạnh đó bạn hãy sử dụng chúng một cách linh hoạt để cách diễn đạt của mình trở nên phong phú hơn nhé!

Chúc các bạn thành công!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Download Ebook ngữ pháp cơ bản
Ebook ngữ pháp Tiếng Anh căn bản cho người mất gốc
Ngữ pháp Tiếng Anh là một phần không thể thiếu với những bạn đang luyện thi IELTS. Để có cái nhìn tổng quan về ngữ pháp Tiếng Anh, IELTS Vietop chia sẻ với các bạn tuyển tập “Ebook ngữ...
Câu tường thuật
Reported speech – Bài tập Câu tường thuật trong IELTS
Reported speech -Câu tường thuật trong tiếng Anh chắc hẳn là mối quan tâm của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc của mình về loại câu này....
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...
Cambridge Academic Vocabulary in use
Review Cambridge Academic Vocabulary in use for IELTS – Sách từ vựng hay nhất
Sách Cambridge Academic Vocabulary in use là cuốn sách nghiên về học thuật, sách cung cấp cho bạn nguồn từ vựng nâng cao, khả năng ứng dụng cao, từ đó có thể sử dụng từ “ sang chảnh” hơn...
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề dùng để giải thích cho một danh từ đứng trước nó. Đây là một cấu trúc rất thường dùng và có ích trong những câu để lấy điểm cao trong phần...
IELTS Reading Practice 5
IELTS Reading Practice 5
You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 155 below.   Ant Intelligence When we think of intelligent members of the animal kingdom, the creatures that spring immediately to mind are apes...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0