Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh – Past Perfect

Trang Nguyen
22.11.2021

Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé.

1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)

Thì quá khứ hoàn thành là thì dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Nếu hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì ta dùng thì quá khứ đơn.

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Một ví dụ về thì Qúa khứ hoàn thành
Một ví dụ về thì quá khứ hoàn thành
  • Dùng để diễn đạt một hành động, sự việc diễn ra trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ. Thì quá đơn được sử dụng cho hành động diễn ra sau và thì quá khứ hoàn thành thì được dùng cho hành động diễn ra trước.

Ví dụ:

When I came to the airport, the airplane had taken off.

He had left when I visited his family.

  • Dùng để diễn đạt một sự kiện, hành động diễn ra trước một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ:

I had come back to my country before Christmas last year.

She had gone to hospital before 9 p.m.

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một việc không có thực hoặc không thể xảy ra ở quá khứ trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ:

If I had studied harder last year, I would have passed the university entrance exam.

If she had known I did it for her, she would have forgiven me.

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một ước muốn trong quá khứ

Ví dụ:

I wish I had left this country earlier.

I wish I had known her more when we were together.

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động là tiền đề bắt buộc cho một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

I had prepared for the match and actually I played very well.

She had lost twenty pounds so she could be a model.

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành

3.1. Câu khẳng định

S + had + VpII

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • Had: trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)

Ví dụ:

He had submitted his paper before the deadline yesterday.

3.2. Câu phủ định

S + hadn’t + VpII

Ví dụ:

They hadn’t left when I arrived.

Câu nghi vấn

Had + S + VpII ?

Ví dụ:

Had the match started when you arrived at the stadium?

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Trong câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường có các giới từ và liên từ như sau: prior to that time, until then, by, by the time, before, for, after, as soon as, by, by the end of + time in the past

Ví dụ:

By the time I met you, I had been with her for 10 years

Before I got up, he had already left

Xem thêm: Tổng hợp 12 thì trong Tiếng Anh thông dụng nhất.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

5. Bài tập vận dụng

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Exercise 1:

Read the situations and write sentences from the words in brackets.

1. You went to Sue’s house, but she wasn’t there.

-> (she / go / out) She had gone out

2. You went back to your home town after many years. It wasn’t the same as before.

-> (it / change / a lot) …………………………………………………………………

3. I invited Rachel to the party, but she couldn’t come.

-> (she / arrange / to do something else) ………………………………………………

4. You went to the cinema last night. You got to the cinema late.

-> (the film I already / start) ………………………………………………………………

5. It was nice to see Daniel again after such a long time.

-> (I / not / see / him for five years) …………………………………………………..

6. I offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry.

-> (she / just / have / breakfast) …………………………………………………………

Exercise 2:

For each situation, write a sentence ending with never … before. Use the verb in brackets.

1. The man sitting next to you on the plane was very nervous. It was his first flight.

-> (fly) He’d never flown before…………………………………………………………

2. Somebody sang a song. I didn’t know it.

-> (hear) I………………………………………………………………………………………..

3. Sam played tennis yesterday. He wasn’t very good at it because it was his first game.

-> (play) He……………………………………………………………………………………..

4. Last year we went to Mexico. It was our first time there.

-> (be there) We……………………………………………………………………………….

Exercise 3:

Put the verb into the correct form, past perfect.

1. ‘Was Paul at the party when you arrived?’ No, he had gone (go) home.

2. I felt very tired when I got home, so I………………..(go) straight to bed.

3. The house was very quiet when I got home. Everybody ………………..go to bed.

4. Sorry I’m late. The car………………..(break) down on my way here.

5. We were driving along the road when we………………..(see) a car which………………..(break) down, so we………………..(stop) to help.

Đáp án

Exercise 1:

  1. It had changed a lot.
  2. She’d arranged to do something else. I She had arranged …
  3. The film had already started
  4. I hadn’t seen him for five years.
  5. She’d just had breakfast. I She had just had …

Exercise 2:

  1. I’d never heard it before. I I had never heard …
  2. He’d never played (tennis) before. I He had never played …
  3. We’d never been there before. I We had never been …

Exercise 3:

  1. Went
  2. Had gone
  3. Broke
  4. saw…had broken…stopped

Đây là những kiến thức đầy đủ nhất về thì Qúa khứ hoàn thành, Vietop hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

Bài viết liên quan:

Conjunction – Liên từ trong IELTS
Conjunction – Liên từ trong IELTS
Dù trong văn nói hay văn viết chúng ta không thể bỏ qua một loại từ quan trọng đó là liên từ. Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ liên từ là gì, có...
Cách phân biệt Others, Other, Another dễ nhất bạn phải biết
Cách phân biệt Others, Other, Another dễ nhất bạn phải biết
Trong quá trình luyện thi IELTS, bạn cần làm chủ phần ngữ pháp và từ vựng để tránh mắc những lỗi cơ bản đáng tiếc. Một số bạn vẫn còn nhầm lẫn một số điểm ngữ pháp cần nắm...
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này...
Thì Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án
Thì Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và cả các kỳ thi như IELTS. Tuy thì này là một thì đơn giản nhưng chắc hẳn nhiều bạn khi áp dụng vẫn...
Review Sách Cambridge IELTS Trainer
Review Sách Cambridge IELTS Trainer
Sách Cambridge IELTS Trainer được xem là một tài luyện hay cho những bạn đang luyện thi IELTS. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu sách phù hợp với trình độ nào và cung cấp cho những gì...
mệnh đề trạng ngữ
Tìm hiểu mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh chi tiết
Mệnh đề trạng ngữ là gì? Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò như thế nào trong câu? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này của Vietop nhé! Nội dung chính 1. Mệnh đề trạng ngữ là gì?2....

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0