Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS

Trang Nguyen
16.03.2022

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề dùng để giải thích cho một danh từ đứng trước nó. Đây là một cấu trúc rất thường dùng và có ích trong những câu để lấy điểm cao trong phần thi IELTS Writing và Speaking.

Mệnh đề quan hệ bắt đầu với Đại từ quan hệ hoặc Trạng từ quan hệ

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Đại từ quan hệMục đíchVí dụ
WhoĐóng vai trò chủ ngữ, chỉ ngườiShe is the person who taught me English. (Cô ấy là người đã dạy tôi tiếng Anh).→ Sau “who” là động từ “taught”
WhichĐóng vai trò chủ ngữ hoặc túc từ, chỉ đồ vật, động vật hoặc câu trước nóThis book is the present which my sister gave me on my birthday last year. (Quyển sách này là món quà chị tôi tặng tôi sinh nhật năm ngoái).
WhoseChỉ sở hữuMary, whose sister is Jen, called me yesterday. (Mary, người mà có chị tên là Jen, hôm qua đã gọi cho tôi).
WhomChỉ túc từ đại diện cho người. Tuy nhiên lưu ý “whom” sẽ đứng trước một chủ ngữ mới (danh từ), còn “who” chỉ đứng trước động từ. Jennifer Lopez, whom I admire, divorced last year. (Jennifer Lopez, người mà tôi rất hâm mộ, đã ly dị chồng vào năm ngoái).→ Sau “whom” là chủ ngữ “I”. 
ThatChỉ dùng trong mệnh đề xác định, dùng để chỉ người, vậtThe high school that I went to is in my hometown.

Xem thêm bài viết: Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?

Trạng từ quan hệMục đíchVí dụ
WhenChỉ thời gianDo you remember the time when I first met you? (Em có nhớ lần đầu anh gặp em không?) 
Where = In which Chỉ nơi chốnHa Noi, where I was born, is a stunning city. = Ha Noi, in which I was born, is a stunning city. (Hà Nội, nơi tôi sinh ra, là một thành phố rất đẹp).
WhyChỉ lí doThe reason why I got the scholarship is a secret. (Lý do vì sao tôi có được học bổng thì là bí mật).

Các loại mệnh đề quan hệ:

Phân loạiMiêu tảVí dụChi tiết
Mệnh đề xác địnhMệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ trước nó. Mệnh đề này đóng vai trò không thể thiếu trong câu dùng nó vì nếu thiếu nó, câu sẽ không có nghĩa.The student who came to the class late yesterday is my cousin.Với mệnh đề này, không có dấu phẩy trước đại từ quan hệ “who”.
Mệnh đề không xác địnhMệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ trước nó. Không có mệnh đề này thì câu vẫn đủ nghĩa.I usually visit Landmark 81, which is the highest building in Ho Chi Minh City.Với mệnh đề này, phải có một dấu phẩy trước đại từ quan hệ “which”.

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

1. Mệnh đề quan hệ chỉ túc từ

Ex: He is the most attractive guy that (whom) I have ever met.

-> He is the most attractive guy I have ever met.

Giải thích: Trong ví dụ này, “that” hoặc “whom” thay cho túc từ trong câu (the guy) nên có thể được lược bỏ.

2. Mệnh đề quan hệ chỉ chủ ngữ

  • Chủ động: lược bỏ đại từ quan hệ + to be và Verb -> Verb-ing

E.g 1: The boy who asked for your help yesterday is my nephew.

→ The boy asking for your help yesterday is my nephew.

E.g 2: The baby who was crying the whole night was left in front of our door.

→ The baby crying the whole night was left in front of our door.

E.g 3: That pink book, which was the bestseller last month, was written by him.

→ That pink book, the bestseller last month, was written by him.

Giải thích:

E.g 1: Trong câu này, đại từ quan hệ “who” thay cho chủ ngữ “the boy”. Khi lược bỏ đại từ quan hệ, ta lược bỏ who và chuyển từ V sang V-ing (who asked -> asking).

E.g 2: trong ví dụ này, đại từ quan hệ “who” thay cho chủ ngữ “the baby”. Khi lược bỏ đại từ quan hệ, ta lược bỏ who + to be, V-ing vẫn giữ nguyên (who was crying -> crying).

E.g 3: trong ví dụ này, đại từ quan hệ “which” thay cho chủ ngữ “that pink book”. Khi lược bỏ đại từ quan hệ, ta lược bỏ which + to be (which was the bestseller last month -> the best seller last month).

  • Bị động: lược bỏ đại từ quan hệ + to be và giữ nguyên Verb cột 3

E.g: The song which was made by him was bought by a big company.

→ The song made by him was bought by a big company.

Giải thích:

Trong ví dụ này, đại từ quan hệ “which” thay cho chủ ngữ “the song”. Khi lược bỏ đại từ quan hệ, ta lược bỏ which + to be và giữ nguyên Verb cột 3 (which was made  made).

Exercise

1. Fill in the blank with who, which, whose

  1. This is the bank ______ was robbed yesterday.
  2. A boy ______ sister is in my class was in the bank at that time.
  3. The man ______ robbed the bank had two pistols.
  4. He wore a mask ______ made him look like Mickey Mouse.
  5. He came with a friend ______ waited outside in the car.
  6. The woman ______ gave him the money was young.
  7. The bag ______ contained the money was yellow.
  8. The people ______ were in the bank were very frightened.
  9. A man ______ mobile was ringing did not know what to do.
  10. A woman ______ daughter was crying tried to calm her.
  11. The car ______ the bank robbers escaped in was orange.
  12. The robber ______ mask was obviously too big didn’t drive.
  13. The man ______ drove the car was nervous.
  14. He didn’t wait at the traffic lights ______ were red.
  15. A police officer ______ car was parked at the next corner stopped and arrested them.

2. Join these sentences using relative pronouns, and omit the pronouns if possible

  1. My school is very big. It is in Madrid. -> My school ………….. is very big.
  2. Robert Pattinson is an actor. He plays Edward Cullen in the Twilight saga. -> Robert Pattinson is …………….
  3. I bought this cake yesterday. It tastes delicious. -> The cake ……….. tastes delicious.
  4. Michael is a policeman. His father is a judge. -> Michael ………… is a policeman.
  5. I bought a computer last month. It doesn’t work properly. -> The computer ……….. doesn’t work properly.
  6. Prince Charles will be the king of England one day. His mother is Queen Elizabeth. -> Prince Charles ………. will be the king of England one day.
  7. I was given a dog. It is very friendly. -> The dog ………… is very friendly.
  8. The Adventures of Huckleberry Finn was written by Mark Twain. I enjoyed it a lot. -> The Adventures of Huckleberry Finn …………… was written by Mark Twain.
  9. Mrs Kelly is the woman. She took me to hospital when I fainted at school. -> Mrs Kelly is the woman ………………..

Đăng ký tư vấn khóa học miễn phí

Học tiếng Anh không khó với lộ trình học độc quyền tại IELTS Vietop. Nhanh tay đặt hẹn để được tư vấn miễn phí
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Answers

1. Fill in the blank with who, which, whose

  1. This is the bank which was robbed yesterday.
  2. A boy whose sister is in my class was in the bank at that time.
  3. The man who robbed the bank had two pistols.
  4. He wore a mask which made him look like Mickey Mouse.
  5. He came with a friend who waited outside in the car.
  6. The woman who gave him the money was young.
  7. The bag which contained the money was yellow.
  8. The people who were in the bank were very frightened.
  9. A man whose mobile was ringing did not know what to do.
  10. A woman whose daughter was crying tried to calm her.
  11. The car which the bank robbers escaped in was orange.
  12. The robber whose mask was obviously too big didn’t drive.
  13. The man who drove the car was nervous.
  14. He didn’t wait at the traffic lights which were red.
  15. A police officer whose car was parked at the next corner stopped and arrested them.

2. Join these sentences using relative pronouns, and omit the pronouns if possible

  1. My school is very big. It is in Madrid. -> My school, which is in Madrid, is very big.
  2. Robert Pattinson is an actor. He plays Edward Cullen in the Twilight saga. -> Robert Pattinson is the actor who plays Edward Cullen in the Twilight Saga
  3. I bought this cake yesterday. It tastes delicious. -> The cake I bought yesterday tastes delicious.
  4. Michael is a policeman. His father is a judge. -> Michael, whose father is a judge, is a policeman.
  5. I bought a computer last month. It doesn’t work properly. -> The computer I bought last month doesn’t work properly.
  6. Prince Charles will be the king of England one day. His mother is Queen Elizabeth. -> Prince Charles, whose mother is Queen Elizabeth, will be the king of England one day.
  7. I was given a dog. It is very friendly. -> The dog I was given is very friendly.
  8. The Adventures of Huckleberry Finn was written by Mark Twain. I enjoyed it a lot. -> The Adventures of Huckleberry Finn, which I enjoyed a lot, was written by Mark Twain
  9. Mrs Kelly is the woman. She took me to hospital when I fainted at school. -> Mrs Kelly is the woman who took me to hospital when I fainted at school.

Trên đây là toàn bộ kiến thức về mệnh đề quan hệ,  mong nó sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc bạn học tập thật tốt nhé.

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về Du lịch
Nếu bạn là một người thường xuyên đi du lịch nước ngoài thì từ vựng tiếng Anh về Du lịch dưới đây sẽ cực kỳ cần thiết dành cho bạn. Với một vốn từ vựng tiếng Anh phong phú...
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Ngữ pháp là một trong những tiêu chí đánh giá cho bài thi IELTS. Do vậy, muốn đạt được kết quả cao trong kì thi học thuật này, việc nắm vững ngữ pháp khi nói được xem tối quan...
Trọn bộ English Pronunciation in Use
Review Trọn bộ English Pronunciation in Use – Sách luyện phát âm tốt nhất
Cùng với bộ sách Vocabulary in Use, Grammar in Use, English Pronunciation in Use là một bộ tài liệu kinh điển về luyện phát âm từ Cambridge mà chắc chắn rằng các bạn đang luyện Tiếng Anh IELTS không...
Mệnh đề chỉ mục đích
Sử dụng mệnh đề chỉ mục đích trong IELTS & bài tập có đáp án
Mệnh đề chỉ mục đích: to/ in order to, in order thay/ so as to/ so that là những cấu trúc ngữ pháp bạn thường hay gặp phải trong các bài thi Tiếng Anh. Cũng có nhiều bạn nhầm...
Cấu trúc bị động trong IELTS Writing
Passive Voice – Cấu trúc bị động được sử dụng trong IELTS Writing như thế nào?
Trong hành trình chinh phục bài thi IELTS Writing thì bạn không thể nào bỏ qua Passive Voice – cấu trúc bị động. Hãy cùng IELTS Vietop cùng tìm hiểu và cách sử dụng cấu trúc này trong bài...
Từ vựng tiếng Anh về Thời trang
Từ vựng tiếng Anh về Thời trang
Quần áo là một trong những chủ đề từ vựng tiếng Anh đa dạng, phong phú. Bài viết sau sẽ cung cấp những từ vựng tiếng Anh về thời trang hay gặp nhất....

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0