Mệnh đề danh ngữ trong IELTS Writing

Mệnh đề danh ngữ, là ngữ pháp quen thuộc được sử dụng trong phần thi IELTS Writing. Nó có cấu trúc, cách dùng như thế nào? Trong bài viết này IELTS Vietop sẽ cùng bạn tìm hiểu và giải một số bài tập cụ thế để hiểu hơn về mệnh đề này nhé!

Mệnh đề danh ngữ: là một nhóm từ đóng vai trò như là danh từ ở các vị trí chủ ngữ, túc từ hoặc là túc từ đi sau giới từ trong câu. Nhóm từ này bao gồm chủ ngữ, 1 động từ, và có thể thêm túc từ.

2. Cấu trúc chung

Mệnh đề danh ngữ có chung một cấu trúc, tùy theo liên từ bắt đầu sẽ có một ngữ nghĩa khác nhau. Thông thường, mệnh đề danh ngữ thường bắt đầu với:

Các liên từ trong mệnh đề danh ngữ

Các liên từ trong mệnh đề danh ngữ

Ví dụ:

E1: I am happy with what I have.

→ Tôi hạnh phúc với những thứ mà mình có.

E2: Whoever killed this person must be arrested within 24 hours.

Bất kì ai mà giết người này cần được bắt giữ trong vòng 24 giờ.

Phân loại

  • Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò này thường đứng trước động từ và thay cho chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: 

E1. What makes people sleepless is usually their daily worries.

(Thứ khiến mọi người mất ngủ thường là những mối lo hằng ngày.)

E2. Whether you do it or not is not your choice.

(Bạn có làm nó hay không không phải là lựa chọn của bạn.)

  • Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò làm túc từ trực tiếp.

Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò này khi đứng sau chủ ngữ. Ở 2 ví dụ này, mệnh đề danh ngữ đứng sau động từ “believe” và “describes”.

E1: I believe that global warming is a popular issue in this era.

(Tôi tin rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề phổ biến ở thời đại ngày nay.)

E2: The picture describes how people used to live in the Southern part of Vietnam in the 1950s.

(Bức tranh miêu tả cách người ta đã từng sống ở miền Nam Việt Nam vào những năm 1950.)

  • Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò làm túc từ đứng sau giới từ.

Mệnh đề danh ngữ đóng vài trò này khi đứng sau giới từ. Ở ví dụ này, mệnh đề danh ngữ đúng sau giới từ “with”.

E1: He can cook with whatever we have in the fridge.

(Anh ấy có thể nấu với bất kì thứ gì chúng ta có trong tủ lạnh.)

3. Bài tập áp dụng

A. Complete each sentence with a properly formed noun clause:

1. John asked me ________________.

A. where was his wallet

B. where his wallet was

2. I couldn't tell him ________________.

A. where was I

B. where I was

3. I don't know ________________.

A. how many children he has

B. how many children does he have

4. ________________ is not important.

A. How close we are

B. How close are we

5. ________________ was sad.

A. What did she say

B. What she said

6. We are not responsible for ________________.

A. what our children say

B. what do our children say

7. Is it true ________________ about you?

A. what did he say

B. what he said

8. I'm not going to tell you ________________.

A. what should you do

B. what you should do

9. I wonder if ________________ from Germany.

A. is he

B. he is

10. The teacher told us ________________ our finished exams.

A. where we should leave

B. where should we leave

B. Combine the following sentences using noun clause.

1. I don’t know. What kind of a battery is this?

→ I don’t know what kind of flower this is.

2. My brother doesn’t know. How tall is he?

→ My brother doesn’t know how tall he is.

3. I am not sure. Which chapter are we on?

→.........................................................................

4. Scientists claim. They will cure cancer.

→.........................................................................

5. Who is she? No one knows.

→.........................................................................

6. Could you tell me? Where is the bookstore?

→.........................................................................

7. Do you remember? How long did we stay in Qatar?

→.........................................................................

8. Please tell us…what did you hear?

→.........................................................................

Answer:

A.

1.B       2. B       3. A       4. A       5. B       6. A       7. B       8. B       9. B       10. A

B.

3. I am not sure which chapter we are on.

4. Scientists claim that they will cure cancer.

5. No one knows who she is.

6. Could you tell me where the bookstore is?

7. Do you remember how long we stayed in Qatar?

8. Please tell us what you heard.

Bài viết trên cung cấp những kiến thức về mệnh đề danh ngữ để bạn ứng dụng hiệu quả trong bài thi IELTS Writing. Nếu bạn có vấn đề thắc mắc bạn có thể để lại comment phía dưới để được giải đáp bởi đội ngũ IELTS Vietop.

Bình luận

Bình luận