Giới từ (Prepositions) là gì? Cách sử dụng giới từ đúng trong Tiếng Anh IELTS

Trong Tiếng Anh, Giới từ là một điểm ngữ pháp quan trọng và tần xuất hiện trong cái bài thi là vô cùng thường xuyên. Mặc dù kiến thức về giới từ là kiến thức căn bản nhưng gây ra nhiều khó khăn một số bạn đang luyện thi dẫn đến mất điểm đáng tiếc. Do đó, hôm nay IELTS Vietop xin chia sẻ với các bạn về chủ đề Giới từ (Prepositions) nhé!

Giới từ là những từ chỉ thời gian, vị trí... chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh.

Giới từ được sử dụng trong câu với quy định riêng mà khi học theo từng loại cụ thể dưới đây, bạn cần chú ý để áp dụng đúng.

Giới từ là gì?

Giới từ là gì?

Ví dụ: I was born in 2000 : Tôi được sinh ra vào năm 2000

Câu này có giới từ là in, và bạn không thể bỏ từ này đi được nếu muốn câu có nghĩa đúng.

Vị trí

  • Trước danh từ, ví dụ: at present, by car, for sale,…

Vài trường hợp có mạo từ ở giữa: in a hurry, at the front,…

  • Sau danh từ, ví dụ: reason for…, belief in…, effect on…
  • Sau tính từ, ví dụ: afraid of, identical to, different from, …
  • Sau động từ, think of, forget about, pull out,…

Các loại giới từ

1. Chỉ thời gian: in/at/on

  • At: cho thời gian trong ngày

Ví dụ: at midnight, at 11.45, at sunset, …

Một số trường hợp cần ghi nhớ:

at the moment
at the minute
at present
at this time

at the same time
at the weekend/at weekends
at Christmas
at night

  • On: cho ngày trong tuần và ngày trong tháng

Ví dụ: on Friday, on 20th December, …

  • In: những giai đoạn thời gian lâu hơn

Ví dụ: in 2012, in the past, in winter, ….

In cũng dùng trong trường hợp nói về việc hoàn thành điều gì đó trong 1 khoảng thời gian

Ví dụ: I learnt to drive in four weeks.

Lưu ý:

In the morning(s)

In the afternoon(s)

In the evening(s)

but

but

but

on Friday morning(s)

on Sunday afternoon(s)

on Monday evening(s)

Không sử dụng at/on/in trước last/next/this/every


Ví dụ: I’ll see you next Friday (not on next Friday)

On time: đúng giờ, không bị trễ


In time: vừa kịp lúc để làm gì đó


Ví dụ:

  • I want to come home in time to watch my favorite soap opera.
  • The conference was well-organized. Everything began and finished on time.

At the end (of sth): ngay thời điểm việc gì đó kết thúc >< at the beginning


In the end = finally >< at first


Ví dụ:

  • At the end of the concert, everyone applauded.
  • He got more and more angry. In the end, he just walked out of the room.

2. Chỉ vị trí

  • In: ở bên trong nơi nào/vật nào đó (mang tính không gian)
  • On: trên bề mặt
  • At: cụ thể
Giới từ chỉ vị trí


Ví dụ:

  • There were some people swimming in the pool.
  • Turn left at the next traffic lights, you’ll see the bookshop.
  • The hotel is on a small island in the middle of a lake.
  • Under: ở dưới
  • Next to: kế bên
  • In front of: đằng trước
  • Between: ở giữa
  • Behind: đằng sau
  • Around: xung quanh
  • Above: bên trên
  • Below: bên dưới
Tam giác cách dùng giới từ trong Tiếng Anh

Tam giác cách dùng giới từ trong Tiếng Anh

Lưu ý:

Một số cụm từ hay sử dụng:

In a line, in a row, in a queue, in a photo, in a picture, in an office, in the sky, in the apartment, in the country, in a magazine, in a book, in hospital, in bed, in prison, …

On the left/right, on the ground floor, on a map, on a menu, on a list, on a website, on a river, on a road, on the way (đang trên đường đến nơi nào đó)

At home, at work, at school, at a party, at a meeting, at a conference, at the station, at the airport, …

  • On a bus/ a train/ a plane/ a ship/ a bike/ a horse
  • In a car/ a taxi
  • On foot

Phân biệt:

In the front/back of a car

at the front/back of a building

on the front, back of an envelope/ a piece of paper.

In the corner of a room

At/on the corner of a street

3. Chỉ sự di chuyển

  • To (đến)

Ví dụ: She goes to school by bus.

  • From … To (từ … đến)

Ví dụ: How far is it from your school to your house?

  • Through (xuyên qua)

Ví dụ: They walked silently through the forest.

  • Across (ngang qua)

Ví dụ: The primary students ran straight across in front of their car.

  • Round/ Around (xung quanh)

Ví dụ: The mouse walks around the large circle.

  • Along (dọc theo)

Ví dụ: They walked along the beach.

  • Up (lên)/ Down (xuống)

Ví dụ: The price of petroleum has went down significantly.

  • Toward (Towards) (về phía)

Ví dụ: People have different opinions towards Ellen’s behavior.

4. Khác

  • In: in the rain/ the sun/ the shade/ the dark/ bad weather, in love with, in a (good/bad) mood, in (my) opinion
  • On: on television/ the radio/ fire, on purpose = intentionally (một cách cố ý), on the whole (in general: nhìn chung), on holiday/ vacation/ a trip/ business, on a diet
  • At: at the age of…, at 100 degrees, at 120 miles an hour
  • By: by mistake/ accident/ chance, by credit card/ cheque/ cash (hoặc in cash)
  • Noun + preposition:

- Noun + for: a demand for/ a need for/ a reason for,…

- Noun + of: a cause of, an advantage/ disadvantage

Nhưng

There is an advantage in… (có 1 lợi ích trong việc…)

- Noun + in: an increase/ rise/ drop/ decrease in

- Noun + to: damage to, a solution to, a reaction to, an attitude to/ towards

- Noun + with/ between (giữa 2 vật, 2 người, 2 thứ): a relationship/ a connection/ contact….

Ví dụ:

Do you have a good relationship with your parents?

There are some differences between British and American English.

Hình thức của giới từ

Giới từ đơn: chỉ có một chữ như in, on, at...

Giới từ đôi: có hai từ đơn ghép lại với nhau như into, within...

Giới từ kép: giới từ ghép thêm a hoặc be ở trước như about, among,…

Giới từ do phân từ: According to (tùy theo), excepting = except (ngoại trừ)...

Cụm từ như giới từ: Giới từ này là cả một cụm từ: Because of (bởi vì), in the place of (thay vì)...

Lưu ý

Một số trường hợp sử dụng giới từ không đúng là do dịch từ tiếng việt sang. Ví dụ: cảm thấy có lỗi VỚI ai đó và sử sụng sorry WITH là sai, thực ra phải là feel sorry FOR sth / apologize TO s.o

Ngoài ra, cũng có rất nhiều trường hợp sử dụng giới từ do suy luận từ những trường hợp tương đồng. Ví dụ: think ABOUT / OF và tự suy ra remember ABOUT là sai.

-> Để khắc phục các trường hợp sử dụng sai giới từ như vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ hơn bằng cách tra từ điển, đọc thêm nhiều tài liệu để có thể gặp nhiều trường hợp mới mẻ hoặc gặp đi gặp lại các dạng cũ, từ đó có thể sử dụng giới từ chính xác hơn.

Bài tập

A. Complete the sentences. Use at, on or in + the following:

1. Mozart was born….in 1756….

2. If the sky is clear, you can see the stars………………………………………….

3. After working hard during the day, I like to relax………………………………………….

4. Neil Armstrong was the first man to walk on the moon…………………………………

5. It's difficult to listen if everyone is speaking………………………………………….

6. Jazz became popular in the United States………………………………………….

7. I'm just going out to the shop. I'll be back………………………………………….

8. I don't think we need an umbrella. It's not raining………………………………………….

9. Ben is a very fast runner. He can run 100 metres………………………………………….

10. Lisa works from Monday to Friday. Sometimes she also works……………………….

B. Put in to/at/in/into where necessary. If no preposition is necessary, leave the space empty.

1. Three people were taken to hospital after the accident.

2. I'm tired. Let's go …………………..home now. (no preposition)

3. We left our luggage…………………..the station and went to find something to eat.

4. Shall we take a taxi…………………..the station or shall we walk?

5. I have to go…………………..the bank today. What time does it open?

6. The Amazon flows…………………..the Atlantic Ocean.

7. I missed the bus, so I walked…………………..home.

8. Have you ever been…………………..Canada?

9. I lost my key, but I managed to climb…………………..the house through a window.

10. We got stuck in a traffic jam on our way…………………..the airport.

11. We had lunch…………………..the airport while we were waiting for our plane.

12. It took us four hours to get…………………..the top of the mountain.

13. Welcome…………………..the hotel. We hope you enjoy your stay here.

14. We drove along the main road and then turned…………………..a narrow side street.

15. Did you enjoy your visit…………………..the zoo?

16. I did some shopping on my way…………………..home.

C. Complete the sentences using an adjective + preposition. Choose from:

1. I think she's arriving this evening, but I'm not sure of that.

2. Your camera is………………………. mine, but it isn't exactly the same.

3. Don't worry. I'll look after you. There's nothing to be ……………………….

4. I never watch the news on TV. I'm not……………………….the news.

5. The editor is the person who is……………………….

6. Sarah is a keen gardener and is very……………………….

7. I was surprised when I first met Tina. She was……………………….

8. Ben could become world champion one day. He's……………………….

D. Complete the sentences with the correct preposition.

1. There are some differences between British and American English.

2. Money isn't the solution…………………. every problem.

3. There has been an increase………………….the amount of traffic using this road.

4. The advantage…………………. having a car is that you don't have to rely on public transport.

5. There are many advantages…………………. being able to speak a foreign language.

6. Everything can be explained. There's a reason…………………. everything.

7. When Paul left home, his attitude…………………. many things seemed to change.

8. Ben and I used to be good friends, but I don't have much contact…………………. him now.

9. James did a very good drawing …………………. his father. It looks just like him.

10. What was Sarah's reaction…………………. the news?

11. Nicola took a picture………………….me holding the baby.

E. Complete the writing task 2 below by using given prepositions.

The bar chart sets out expectations 1………………….. young people in Europe 2…………………… the next 20 years.

The initial impression 3……………………. the chart is that roughly more than a half of young Europeans do not expect their lives to be better 4…………………… the future. Among the five given indicators, air quality is believed 5………………… the highest proportion 6………………….. young people to deteriorate in the next 20 years.

60% of the people surveyed are skeptical 7………………….. the chances for improvement in terms of health, whereas 40% responded that health conditions will be better in the future. A similar ratio is also evident 8……………………. ‘water quality’ and ‘people communication’.

Expectations for air quality are generally negative, 9…………………….. a vast 77% young respondents saying that it will become worse in the future. Expectations for food quality, 10…………………………. the other hand, is roughly 1:1, and this is also the only category that shows such a pattern.

Đáp án

A.

2. at night
3. in the evening
4. on 21 July 1969
5. at the same time

6. in the 1920s
7. in about 20 minutes
8. at the moment
9. in 11 seconds
10. on Saturdays

B.

3. at
4. to
5. to
6. into
7. no prep.
8. to
9. into

10. to
11. at
12. to
13. to
14. into
15. to
16. no prep.

C.

2.similar to
3.afraid of
4.interested in
5.responsible for

6.proud of
7.different from/to
8.capable of

D.

2. to
3. in
4. of
5. in/or
6. for

7. to/towards
8. with
9. of
10. to
11. of

E.

1. of
2. over
3. from
4. in
5. by

6. of
7. about
8. for
9. with
10. on

Trên đây là tất cả những kiến thức về giới từ trong Tiếng Anh IELTS, mong những kiến thức này sẽ giúp được bạn trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc bạn thành công nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận