Giới từ (Prepositions) là gì? Cách sử dụng giới từ đúng trong Tiếng Anh IELTS

Thanh Thảo
12.06.2021

Trong Tiếng Anh, Giới từ là một điểm ngữ pháp quan trọng và tần xuất hiện trong cái bài thi là vô cùng thường xuyên. Mặc dù kiến thức về giới từ là kiến thức căn bản nhưng gây ra nhiều khó khăn một số bạn đang luyện thi dẫn đến mất điểm đáng tiếc. Do đó, hôm nay IELTS Vietop xin chia sẻ với các bạn về chủ đề Giới từ (Prepositions) nhé!

Định nghĩa

Giới từ là những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh.

Giới từ được sử dụng trong câu với quy định riêng mà khi học theo từng loại cụ thể dưới đây, bạn cần chú ý để áp dụng đúng.

Giới từ là gì?

Giới từ là gì?

Ví dụ: I was born in 2000 : Tôi được sinh ra vào năm 2000

Câu này có giới từ là in, và bạn không thể bỏ từ này đi được nếu muốn câu có nghĩa đúng.

Vị trí

  • Trước danh từ, ví dụ: at present, by car, for sale,… Vài trường hợp có mạo từ ở giữa: in a hurry, at the front,…
  • Sau danh từ, ví dụ: reason for…, belief in…, effect on…
  • Sau tính từ, ví dụ: afraid of, identical to, different from, …
  • Sau động từ, think of, forget about, pull out,…

Các loại giới từ

1. Chỉ thời gian: in/at/on

  • At: cho thời gian trong ngày

Ví dụ: at midnight, at 11.45, at sunset, …

Một số trường hợp cần ghi nhớ:

at the momentat the minuteat presentat this time

at the same timeat the weekend/at weekendsat Christmasat night
  • On: cho ngày trong tuần và ngày trong tháng

Ví dụ: on Friday, on 20th December, …

  • In: những giai đoạn thời gian lâu hơn

Ví dụ: in 2012, in the past, in winter, ….

In cũng dùng trong trường hợp nói về việc hoàn thành điều gì đó trong 1 khoảng thời gian

Ví dụ: I learnt to drive in four weeks.

Lưu ý:

In the morning(s)

In the afternoon(s)

In the evening(s)

but

but

but

on Friday morning(s)

on Sunday afternoon(s)

on Monday evening(s)

Không sử dụng at/on/in trước last/next/this/every

 Ví dụ: I’ll see you next Friday (not on next Friday)
On time: đúng giờ, không bị trễ

 


In time: vừa kịp lúc để làm gì đó

​Ví dụ:

  • I want to come home in timeto watch my favorite soap opera.
  • The conference was well-organized. Everything began and finished on time.
At the end (of sth): ngay thời điểm việc gì đó kết thúc >< at the beginning

 

In the end = finally >< at first

Ví dụ:

  • At the end of the concert, everyone applauded.
  • He got more and more angry. In the end, he just walked out of the room.

2. Chỉ vị trí

  • In: ở bên trong nơi nào/vật nào đó (mang tính không gian)
  • On: trên bề mặt
  • At: cụ thể
Giới từ chỉ vị trí

Ví dụ:

  • There were some people swimming in the pool.
  • Turn left at the next traffic lights, you’ll see the bookshop.
  • The hotel is on a small island in the middle of a lake.
  • Under: ở dưới
  • Next to: kế bên
  • In front of: đằng trước
  • Between: ở giữa
  • Behind: đằng sau
  • Around: xung quanh
  • Above: bên trên
  • Below: bên dưới
Tam giác cách dùng giới từ trong Tiếng Anh

Tam giác cách dùng giới từ trong Tiếng Anh

Lưu ý:

Một số cụm từ hay sử dụng:

In a line, in a row, in a queue, in a photo, in a picture, in an office, in the sky, in the apartment, in the country, in a magazine, in a book, in hospital, in bed, in prison, …

On the left/right, on the ground floor, on a map, on a menu, on a list, on a website, on a river, on a road, on the way (đang trên đường đến nơi nào đó)

At home, at work, at school, at a party, at a meeting, at a conference, at the station, at the airport, …

  • On a bus/ a train/ a plane/ a ship/ a bike/ a horse
  • In a car/ a taxi
  • On foot

Phân biệt:

In the front/back of a car

at the front/back of a building

on the front, back of an envelope/ a piece of paper.

In the corner of a room

At/on the corner of a street

3. Chỉ sự di chuyển

  • To (đến)

Ví dụ: She goes to school by bus.

  • From … To (từ … đến)

Ví dụ: How far is it from your school to your house?

  • Through (xuyên qua)

Ví dụ: They walked silently through the forest.

  • Across (ngang qua)

Ví dụ: The primary students ran straight across in front of their car.

  • Round/ Around (xung quanh)

Ví dụ: The mouse walks around the large circle.

  • Along (dọc theo)

Ví dụ: They walked along the beach.

  • Up (lên)/ Down (xuống)

Ví dụ: The price of petroleum has went down significantly.

  • Toward (Towards) (về phía)

Ví dụ: People have different opinions towards Ellen’s behavior.

4. Khác

  • In: in the rain/ the sun/ the shade/ the dark/ bad weather, in love with, in a (good/bad) mood, in (my) opinion
  • On: on television/ the radio/ fire, on purpose = intentionally (một cách cố ý), on the whole (in general: nhìn chung), on holiday/ vacation/ a trip/ business, on a diet
  • At: at the age of…, at 100 degrees, at 120 miles an hour
  • By: by mistake/ accident/ chance, by credit card/ cheque/ cash (hoặc in cash)
  • Noun + preposition:

– Noun + for: a demand for/ a need for/ a reason for,…

– Noun + of: a cause of, an advantage/ disadvantage

Nhưng

There is an advantage in… (có 1 lợi ích trong việc…)

– Noun + in: an increase/ rise/ drop/ decrease in

– Noun + to: damage to, a solution to, a reaction to, an attitude to/ towards

– Noun + with/ between (giữa 2 vật, 2 người, 2 thứ): a relationship/ a connection/ contact….

Ví dụ:

Do you have a good relationship with your parents?

There are some differences between British and American English.

Hình thức của giới từ

  • Giới từ đơn: chỉ có một chữ như in, on, at…
  • Giới từ đôi: có hai từ đơn ghép lại với nhau như into, within…
  • Giới từ kép: giới từ ghép thêm a hoặc be ở trước như about, among,…
  • Giới từ do phân từ: According to (tùy theo), excepting = except (ngoại trừ)…
  • Cụm từ như giới từ: Giới từ này là cả một cụm từ: Because of (bởi vì), in the place of (thay vì)…

Lưu ý

Một số trường hợp sử dụng giới từ không đúng là do dịch từ tiếng việt sang. Ví dụ: cảm thấy có lỗi VỚI ai đó và sử sụng sorry WITH là sai, thực ra phải là feel sorry FOR sth / apologize TO s.o

Ngoài ra, cũng có rất nhiều trường hợp sử dụng giới từ do suy luận từ những trường hợp tương đồng. Ví dụ: think ABOUT / OF và tự suy ra remember ABOUT là sai.

-> Để khắc phục các trường hợp sử dụng sai giới từ như vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ hơn bằng cách tra từ điển, đọc thêm nhiều tài liệu để có thể gặp nhiều trường hợp mới mẻ hoặc gặp đi gặp lại các dạng cũ, từ đó có thể sử dụng giới từ chính xác hơn.

Bài tập

Đề bài

A. Complete the sentences. Use at, on or in + the following:

  1. Mozart was born….in 1756….
  2. If the sky is clear, you can see the stars………………………………………….
  3. After working hard during the day, I like to relax………………………………………….
  4. Neil Armstrong was the first man to walk on the moon…………………………………
  5. It’s difficult to listen if everyone is speaking………………………………………….
  6. Jazz became popular in the United States………………………………………….
  7. I’m just going out to the shop. I’ll be back………………………………………….
  8. I don’t think we need an umbrella. It’s not raining………………………………………….
  9. Ben is a very fast runner. He can run 100 metres………………………………………….
  10. Lisa works from Monday to Friday. Sometimes she also works……………………….

B. Put in to/at/in/into where necessary. If no preposition is necessary, leave the space empty.

  1. Three people were taken to hospital after the accident.
  2. I’m tired. Let’s go …………………..home now. (no preposition)
  3. We left our luggage…………………..the station and went to find something to eat.
  4. Shall we take a taxi…………………..the station or shall we walk?
  5. I have to go…………………..the bank today. What time does it open?
  6. The Amazon flows…………………..the Atlantic Ocean.
  7. I missed the bus, so I walked…………………..home.
  8. Have you ever been…………………..Canada?
  9. I lost my key, but I managed to climb…………………..the house through a window.
  10. We got stuck in a traffic jam on our way…………………..the airport.
  11. We had lunch…………………..the airport while we were waiting for our plane.
  12. It took us four hours to get…………………..the top of the mountain.
  13. Welcome…………………..the hotel. We hope you enjoy your stay here.
  14. We drove along the main road and then turned…………………..a narrow side street.
  15. Did you enjoy your visit…………………..the zoo?
  16. I did some shopping on my way…………………..home.

C. Complete the sentences using an adjective + preposition. Choose from:

  1. I think she’s arriving this evening, but I’m not sure of that.
  2. Your camera is………………………. mine, but it isn’t exactly the same.
  3. Don’t worry. I’ll look after you. There’s nothing to be ……………………….
  4. I never watch the news on TV. I’m not……………………….the news.
  5. The editor is the person who is……………………….
  6. Sarah is a keen gardener and is very……………………….
  7. I was surprised when I first met Tina. She was……………………….
  8. Ben could become world champion one day. He’s……………………….

D. Complete the sentences with the correct preposition.

  1. There are some differences between British and American English.
  2. Money isn’t the solution…………………. every problem.
  3. There has been an increase………………….the amount of traffic using this road.
  4. The advantage…………………. having a car is that you don’t have to rely on public transport.
  5. There are many advantages…………………. being able to speak a foreign language.
  6. Everything can be explained. There’s a reason…………………. everything.
  7. When Paul left home, his attitude…………………. many things seemed to change.
  8. Ben and I used to be good friends, but I don’t have much contact…………………. him now.
  9. James did a very good drawing …………………. his father. It looks just like him.
  10. What was Sarah’s reaction…………………. the news?
  11. Nicola took a picture………………….me holding the baby.

E. Complete the writing task 2 below by using given prepositions.

The bar chart sets out expectations 1………………….. young people in Europe 2…………………… the next 20 years.

The initial impression 3……………………. the chart is that roughly more than a half of young Europeans do not expect their lives to be better 4…………………… the future. Among the five given indicators, air quality is believed 5………………… the highest proportion 6………………….. young people to deteriorate in the next 20 years.

60% of the people surveyed are skeptical 7………………….. the chances for improvement in terms of health, whereas 40% responded that health conditions will be better in the future. A similar ratio is also evident 8……………………. ‘water quality’ and ‘people communication’.

Expectations for air quality are generally negative, 9…………………….. a vast 77% young respondents saying that it will become worse in the future. Expectations for food quality, 10…………………………. the other hand, is roughly 1:1, and this is also the only category that shows such a pattern.

Tìm hiểu về Khóa học IELTS cấp tốcIELTS 1 kèm 1 tại trung tâm IELTS uy tín TPHCM

Đáp án

A.

  1. at night
  2. in the evening
  3. on 21 July 1969
  4. at the same time
  5. in the 1920s
  6. in about 20 minutes
  7. at the moment
  8. in
  9. seconds
  10. on Saturdays

B.

  • 3. at
  • 4. to
  • 5. to
  • 6. into
  • 7. no prep
  • 8. to
  • 9. into
  • 10. to
  • 11. at
  • 12. to
  • 13. to
  • 14. into
  • 15. to
  • 16. no prep.

C.

  • 2. similar to
  • 3. afraid of
  • 4. interested in
  • 5. responsible for
  • 6. proud of
  • 7. different from/to
  • 8. capable of

D.

  • 2. to
  • 3. in
  • 4. of
  • 5. in/or
  • 6. for
  • 7.to/towards
  • 8. with
  • 9. of
  • 10. to
  • 11. of

E.

  1. of
  2. over
  3. from
  4. in
  5. by
  6. of
  7. about
  8. for
  9. with
  10. on

Trên đây là tất cả những kiến thức về giới từ trong Tiếng Anh IELTS, mong những kiến thức này sẽ giúp được bạn trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc bạn thành công nhé!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Would Rather trong Tiếng Anh
Cấu trúc Would Rather trong Tiếng Anh
Would rather có thể được dùng để thay thế cho những cấu trúc câu đơn giản hơn như I like, I want,… với ý nghĩa là “thích một cái gì đó hơn”. Hãy cùng Vietop tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc...
Review Sách IELTS Language Practice
Review Sách IELTS Language Practice
Review IELTS Language Practice Tên sách: IELTS Language Practice Nhà xuất bản: Macmillan Education Năm xuất bản: 2011 Trình độ người học: _ Nội dung chính Giới thiệu chungƯu điểmKhuyết điểmKết luận Giới thiệu chung Sách IELTS Language Practice...
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) trong tiếng Anh
Thì tương lai là thì thường xuất hiện trong các kỳ thi tiếng Anh. Vì vậy, bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ phân tích về cấu trúc, cách dùng và cách ứng dụng thì tương lai hoàn thành...
IELTS Reading Practice 2
IELTS Reading Practice 2
You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 158 below. Pulling string to build pyramids No one knows exactly how- the pyramids were built. Marcus Chown reckons the answer could be ‘hanging...
Basic IELTS Listening
Review Basic IELTS Listening & Sách luyện IELTS Listening
Sách Basic IELTS Listening là sách luyện nghe cho các bạn bắt đầu học IELTS, và nhất định phải có trong tập lại liệu của mình. Hãy cùng IELTS Vietop khám phá cuốn sách này có gì đặc biệt...
Cấu trúc Nevertheless trong bài thi IELTS
Cấu trúc Nevertheless trong bài thi IELTS
Từ nối tương phản và từ nối bổ sung là những phần giúp bạn đạt được điểm cao trong phần thi IELTS Writing Task 1 và Task 2. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cách dùng Nevertheless trong bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0