Động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc trong Tiếng Anh

Trang Nguyen
12.07.2021

Rất nhiều bạn trong công cuộc ôn thi Ielts sẽ gặp khó khăn trong việc chia động từ. Bởi nhiều bạn gặp khó khăn khi xác định những từ có quy tắc với những từ không có quy tắc. Và chỉ cần không cẩn thận áp dụng không đúng sẽ dẫn đến sai hoàn toàn cả câu. Vậy làm thế nào có thể phân biệt được động từ có quy tắc với động từ bất quy tắc? Hãy cùng chúng tôi liệt kê ra những phương pháp để phân biệt các động từ này qua bài viết sau nhé.

Động từ có quy tắc

Điểm chung của các động từ có quy tắc trong tiếng Anh là khi sử dụng ở thì quá khứ đơn, hay hiện tại hoàn thành hoặc các dạng bị động đều thêm đuôi “ed” vào đằng sau động từ đó.

Ví dụ:

Động từ có quy tắc

Thêm đuôi “ed”

Stop

Stopped

Pull

Pulled

Work

Worked

Cry

Cried

Want

Wanted

Look

Looked

Động từ bất quy tắc

Khái niệm

Chúng là những động từ khi chuyển sang quá khứ hay quá khứ phân từ sẽ không thêm đuôi “ed” như động từ có quy tắc mà sẽ có những dạng riêng, khác nhau. Vì vậy, bạn bắt buộc phải học thuộc chúng – những động từ bất quy tắc. Các động từ này khi ở thì quá khứ sẽ chia theo dạng quá khứ, khi V2 và các thì hiện tại thì sử dụng quá khứ phân từ II (viết tắt Vpii hoặc V3).

Ví dụ:

Cách nhớ được động từ bất quy tắc

Như đã nói, các động từ bất quy tắc vốn dĩ là không có quy tắc nên các bạn buộc phải học thuộc chúng. Tuy nhiên, không phải là không có cách nhớ. Bạn có thể nhóm các từ theo cụm hoặc tìm một cách nào đó mà bạn thấy thuận tiện để nhớ. Bạn có thể sử dụng quyển 360 động từ bất quy tắc thông dụng để chia chúng thành từng nhóm và học.

Cách chia như sau:

  • Động từ có V1 tận cùng là “ed” thì V2, V3 là “d”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

feed

fed

fed

Nuôi dạy, cho ăn

bleed

bled

bled

(làm) chảy máu

breed

bred

bred

Sinh, nuôi dạy

  • Động từ V1 có tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

say

said

said

Nói

lay

laid

laid

đặt để

  • Động từ V1 có tận cùng là “d” thì V2, V3 là “t”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

bend

bent

bent

Uốn cong

send

sent

sent

gửi

  • Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

Know

Knew

Known

Hiểu biết

Glow

Glew

grown

Thổi

Throw

Threw

Thrown

Ném, quăng

  • Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

bear

bore

born

mang, chịu

tear

tore

torn

xé rách

Lưu ý: Động từ “Hear” là ngoại lệ: Hear (V1) → heard (V2) → heard (V3)

  • Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

begin

began

begun

Bắt đầu

drink

drank

drunk

Uống

sing

sang

sung

Hát

  • Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2, V3 giống nhau và thêm “t”

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

dream

dreamt

dreamt

Mơ, mơ mộng

nean

meant

meant

ý nghĩa

Xem bảng động từ bất quy tắc đầy đủ tại đây!

Tìm hiểu thêm về luyện thi tiếng anh IELTS tại TPHCM – IELTS VIETOP

Bài tập thì quá khứ đơn

Đề bài tập sau

Bài 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn:

1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

2. In 1990/ we/ move/ to another city.

3. When/ you/ get/ the first gift?

4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

5. How/ be/ he/ yesterday?

6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

7. They/ happy/ last holiday?

8. How/ you/ get there?

9. I/ play/ football/ last/ Sunday.

10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

13. We/ have/ fun/ yesterday.

14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

Bài 2: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ:

                  teach         cook          want          spend          ring

                  be              sleep          study         go                write

  1. She…..out with her boyfriend last night.
  2. Laura…..a meal yesterday afternoon.
  3. Mozart…..more than 600 pieces of music.
  4. I…..tired when I came home.
  5. The bed was very comfortable so they…..very well.
  6. Jamie passed the exam because he…..very hard.
  7. My father…..the teenagers to drive when he was alive.
  8. Dave…..to make a fire but there was no wood.
  9. The little boy…..hours in his room making his toys.
  10. The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn:

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be) (1)……….. young. Her father (get married) (2) ………….again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order) (3)………….a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase) (4) ………….her away instead, and she (take) (5) ………….refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live) (6) ………….with the dwarfs and took care of them and they (love) (7) ………….her dearly. Then, one day the talking mirror (tell) (8) ………….the evil queen that Snow White was still alive. She (change) (9) ………….herself into a witch and (make) (10) ………….a poisoned apple. She (go) (11) ………….to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put) (12)………….her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find) (13) ………….her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be) (14) ………….married and lived happily ever after.

Đáp án

Bài 1:

  1. It was cloudy yesterday.
  2. In 1990, we moved to another city./ We moved to another city in 1990.
  3. When did you get the first gift?
  4. She did not go to the church five days ago./ She didn’t go to the church five days ago.
  5. How was he yesterday?
  6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
  7. Were they happy last holiday?
  8. How did you get there?
  9. I played football last Sunday.
  10. My mother made two cakes four days ago.
  11. Tyler visited his grandmother last month.
  12. Joni went to the zoo five days ago.
  13. We had fun yesterday.
  14. My father was not at the office the day before yesterday./ My father wasn’t at the office the day before yesterday.

Bài 2: 

  1. went
  2. cooked
  3. wrote
  4. was tired
  5. slept
  6. studied
  7. taught
  8. wanted
  9. spent
  10. rang

Bài 3 :

  1. was
  2. got married
  3. ordered
  4. chased
  5. took
  6. lived
  7. loved
  8. told
  9. changed
  10. made
  11. went
  12. put
  13. found
  14. were

Trên đây là những cách để bạn có thể nhớ được các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh. Để biết thêm nhiều tài liệu hay khi luyện thi IELTS, hãy truy cập vào website: https://www.ieltsvietop.vn/ hằng ngày nhé!

Bài viết liên quan:

Review Trọn bộ Barron's IELTS - Sách học IELTS và luyện đề hiệu quả
Review trọn bộ Barron’s Essential Words for the IELTS – Sách học IELTS và luyện đề hiệu quả
Nhà xuất bản Barron là một trong những nhà xuất bản lớn với nhiều đầu sách để luyện thi IELTS. Được nhắc đến nhiều nhất phải nhắc đến bộ sách Barron’s IELTS, đây là bộ sách được nhiều chuyên...
IELTS Cambridge 15 – IELTS Listening Test 1
IELTS Cambridge 15 – IELTS Listening Test 1
Bộ Practice test 4 kĩ năng của  nhà xuất bản IELTS Cambridge luôn là một trong những nguồn đề tin cậy và được nhiều sĩ tử IELTS sử dụng bởi nội dung và mức độ khó dễ của các...
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Nhà cửa
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Nhà cửa
Hàng ngày khi tiếp xúc với những thiết bị, đồ đạc trong nhà thường xuyên, đã bao giờ bạn thử thách mình bằng việc gọi tên toàn bộ từ vựng tiếng Anh về nhà cửa không? Nếu bạn còn...
Sentence structure – Cấu trúc câu trong Tiếng Anh
Cấu trúc câu trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững
Có thể các bạn đã biết, trong bảng chấm điểm IELTS Writing có một tiêu chí là “Grammatical Range and Accuracy”, nghĩa là phạm vi bạn có thể sử dụng các cấu trúc ngữ pháp một cách phù hợp...
Conjunction – Liên từ trong IELTS
Conjunction – Liên từ trong IELTS
Dù trong văn nói hay văn viết chúng ta không thể bỏ qua một loại từ quan trọng đó là liên từ. Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ liên từ là gì, có...
Review Sách Bridge to IELTS Pre-intermediate – Internmediate Band 3.5 to 4.0
Review Sách Bridge to IELTS Pre-intermediate – Internmediate Band 3.5 to 4.0
Bridge to IELTS được thiết kế cho những bạn muốn bắt đầu học IELTS ở mức độ “nhập môn”. Cuốn sách này cung cấp 120 giờ học giúp bạn từ trình độ sơ cấp đến trung cấp (band điểm...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0