Động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc trong Tiếng Anh

Rất nhiều bạn trong công cuộc ôn thi Ielts sẽ gặp khó khăn trong việc chia động từ. Bởi nhiều bạn gặp khó khăn khi xác định những từ có quy tắc với những từ không có quy tắc. Và chỉ cần không cẩn thận áp dụng không đúng sẽ dẫn đến sai hoàn toàn cả câu. Vậy làm thế nào có thể phân biệt được động từ có quy tắc với động từ bất quy tắc? Hãy cùng chúng tôi liệt kê ra những phương pháp để phân biệt các động từ này qua bài viết sau nhé.

Điểm chung của các động từ có quy tắc trong tiếng Anh là khi sử dụng ở thì quá khứ đơn, hay hiện tại hoàn thành hoặc các dạng bị động đều thêm đuôi “ed” vào đằng sau động từ đó.

Ví dụ:

Động từ có quy tắc

Thêm đuôi "ed"

Stop

Stopped

Pull

Pulled

Work

Worked

Cry

Cried

Want

Wanted

Look

Looked

Động từ bất quy tắc

Khái niệm

Chúng là những động từ khi chuyển sang quá khứ hay quá khứ phân từ sẽ không thêm đuôi “ed” như động từ có quy tắc mà sẽ có những dạng riêng, khác nhau. Vì vậy, bạn bắt buộc phải học thuộc chúng - những động từ bất quy tắc. Các động từ này khi ở thì quá khứ sẽ chia theo dạng quá khứ, khi V2 và các thì hiện tại thì sử dụng quá khứ phân từ II (viết tắt Vpii hoặc V3).

Ví dụ:

Cách nhớ được động từ bất quy tắc

Như đã nói, các động từ bất quy tắc vốn dĩ là không có quy tắc nên các bạn buộc phải học thuộc chúng. Tuy nhiên, không phải là không có cách nhớ. Bạn có thể nhóm các từ theo cụm hoặc tìm một cách nào đó mà bạn thấy thuận tiện để nhớ. Bạn có thể sử dụng quyển 360 động từ bất quy tắc thông dụng để chia chúng thành từng nhóm và học.

Cách chia như sau:

  • Động từ có V1 tận cùng là "ed" thì V2, V3 là "d"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

feed

fed

fed

Nuôi dạy, cho ăn

bleed

bled

bled

(làm) chảy máu

breed

bred

bred

Sinh, nuôi dạy

  • Động từ V1 có tận cùng là "ay" thì V2, V3 là "aid"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

say

said

said

Nói

lay

laid

laid

đặt để

  • Động từ V1 có tận cùng là "d" thì V2, V3 là "t"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

bend

bent

bent

Uốn cong

send

sent

sent

gửi

  • Động từ V1 có tận cùng là "ow" thì V2 là "ew", V3 là "own"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

Know

Knew

Known

Hiểu biết

Glow

Glew

grown

Thổi

Throw

Threw

Thrown

Ném, quăng

  • Động từ V1 có tận cùng là "ear" thì V2 là "ore", V3 là "orn"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

bear

bore

born

mang, chịu

tear

tore

torn

xé rách

Lưu ý: Động từ “Hear” là ngoại lệ: Hear (V1) → heard (V2) → heard (V3)

  • Động từ V1 có nguyên âm "i" thì V2 là "a", V3 là "u"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

begin

began

begun

Bắt đầu

drink

drank

drunk

Uống

sing

sang

sung

Hát

  • Động từ có V1 tận cùng là "m" hoặc "n" thì V2, V3 giống nhau và thêm "t"

Ví dụ:

V1

V2

V3

Nghĩa

dream

dreamt

dreamt

Mơ, mơ mộng

nean

meant

meant

ý nghĩa

Bảng động từ bất quy tắc

Bạn tham khảo một số động từ bất quy tắc sau:

Bạn download Bảng động từ bất tắc ở dưới để tiện cho việc học nhé.

Tìm hiểu thêm về luyện thi tiếng anh IELTS tại TPHCM - IELTS VIETOP

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn:

1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

2. In 1990/ we/ move/ to another city.

3. When/ you/ get/ the first gift?

4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

5. How/ be/ he/ yesterday?

6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

7. They/ happy/ last holiday?

8. How/ you/ get there?

9. I/ play/ football/ last/ Sunday.

10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

13. We/ have/ fun/ yesterday.

14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

Bài 2: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ:

                  teach         cook          want          spend          ring

                  be              sleep          study         go                write

1. She…..out with her boyfriend last night.

2. Laura…..a meal yesterday afternoon.

3. Mozart…..more than 600 pieces of music.

4. I…..tired when I came home.

5. The bed was very comfortable so they…..very well.

6. Jamie passed the exam because he…..very hard.

7. My father…..the teenagers to drive when he was alive.

8. Dave…..to make a fire but there was no wood.

9. The little boy…..hours in his room making his toys.

10. The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn:

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be) (1)……….. young. Her father (get married) (2) ………….again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order) (3)………….a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase) (4) ………….her away instead, and she (take) (5) ………….refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live) (6) ………….with the dwarfs and took care of them and they (love) (7) ………….her dearly. Then, one day the talking mirror (tell) (8) ………….the evil queen that Snow White was still alive. She (change) (9) ………….herself into a witch and (make) (10) ………….a poisoned apple. She (go) (11) ………….to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put) (12)………….her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find) (13) ………….her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be) (14) ………….married and lived happily ever after.

Đáp án

Bài 1:

1. It was cloudy yesterday.

2. In 1990, we moved to another city./ We moved to another city in 1990.

3. When did you get the first gift?

4. She did not go to the church five days ago./ She didn’t go to the church five days ago.

5. How was he yesterday?

6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

7. Were they happy last holiday?

8. How did you get there?

9. I played football last Sunday.

10. My mother made two cakes four days ago.

11. Tyler visited his grandmother last month.

12. Joni went to the zoo five days ago.

13. We had fun yesterday.

14. My father was not at the office the day before yesterday./ My father wasn’t at the office the day before yesterday.

Bài 2: 

1. went

2. cooked

3. wrote

4. was tired

5. slept

6. studied

7. taught

8. wanted

9. spent

10. rang

Bài 3 :

1. was

2. got married

3. ordered

4. chased

5. took

6. lived

7. loved

8. told

9. changed

10. made

11. went

12. put

13. found

14. were

Trên đây là những cách để bạn có thể nhớ được các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh. Để biết thêm nhiều tài liệu hay khi luyện thi IELTS, hãy truy cập vào website: https://www.ieltsvietop.vn/ hằng ngày nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận