Chủ đề Health trong bài thi IELTS – Vocabulary và Bài mẫu

Chủ đề Health là chủ đề gặp phổ biến trong giao tiếp hằng ngày cũng như xuất hiện trong các phần kỹ năng của bài thi IELTS. Cùng Vietop tìm hiểu bài viết sau để đạt được điểm số cao nhé.

Chủ đề Health không khó bởi bây giờ chúng ta thường quan và chú trọng đến sức khỏe nên những kiến thức căn bản đã có. Vấn đề ở đây chính là nguồn từ vựng lạ xoay quanh các loại bệnh, dụng cụ y tế, cách điều trị,... khiến chúng ta kho khăn trong việc học từ vựng. 

Do đó bạn nên tìm nhiều từ vựng cho chủ đề này nếu muốn đạt band cao, bởi vì những kiến thức chủ đề Health không quá chuyên môn, không dòi hỏi sự logic hay khó hiểu mà đơn giản là một số thường thức đơn giản.

Bạn có thể tìm hiểu bài viết: IELTS Speaking Part 2 - Chủ đề Virus Corona

Từ vựng cho chủ đề Health

Chủ đề Health trong bài thi IELTS – Vocabulary và Bài mẫu

Từ vựng chủ đề Health khá khó và nghiên về chuyên môn khá nhiều

1. Cách để nói ai đó vẫn đang khoẻ mạnh

  • alive and kicking (tiếp tục sống khoẻ mạnh)

Vd: - Don't worry about your grandfather; he is alive and kicking)

  • I feel great / well (Tôi khoẻ)
  • a picture of (good) health (đang ở trong tình trạng sức khoẻ tốt)

Vd: - The doctor told him that he is a picture of good health

  • hale and hearty (đang khoẻ mạnh)

Vd: - In spite of her old age, she looks hale and hearty

2. Cách để nói ai đó không khoẻ lắm

  • under the weather (cảm thấy mệt, không khoẻ)

Vd: - I feel under the weather today, so I will stay at home

  • run-down (mệt và không khoẻ, đặc biệt là do làm việc quá nhiều)

Vd: My doctor said I was looking run-down.

3. Common diseases (các bệnh thường gặp)

Từ vựng các bệnh thường gặp

Từ vựng các bệnh thường gặp

flu (n)

cúm

a cold (n)   

cảm lạnh

runny nose (n)

sổ mũi

fever (n)

sốt

sore throat(n)

đau cổ họng

bruise(n)

vết thâm

wound(n)

vết thương

dizziness(n)

sự chóng mặt

being overweight= obese(adj)

béo phì

obesity (n)

bệnh béo phì

diabetes(n)

bệnh tiểu đường

tuberculosis(n)

bệnh lao

digestive disorder/ trouble(n)

rối loạn tiêu hóa

food poisoning(n)

ngộ độc thực phẩm

insomnia(n)

mất ngủ

get an electrical shock(n)

bị điện giật

dizziness (n)

sự chóng mặt

measles(n)

sởi

mumps (n)

quai bị

cancer(n)

ung thư

toothache(n)

đau răng

backache (n)

đau lưng

stomachache(n)

đau dạ dày

headache(n)

đau đầu

earache(n)

đau tai

Hoặc thay vì dùng từ với đuôi “-ache” như trên, các bạn có thể dùng cấu trúc: have a pain in + bộ phận cơ thể bị đau

Vd: I have a pain in my back / tooth / head..(Tôi có một cơn đau ở lưng/ răng/ đầu)

Ngoài động từ “have” và “feel” để diễn tả các bệnh thông thường như đau đầu, đau dạ dày…, ta có thể sử dụng động từ “suffer from” và cụm động từ “have been diagnosed with…” dùng để diễn tả bị chuẩn đoán mắc căn bệnh nào đó.

Vd:

I suffer from obesity/ diabetes (Tôi bị béo phì)

I have been diagnosed with lung cancer (Tôi bị chuẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi)

Bạn đang cần phương pháp học từ vựng giúp nhớ lâu trong kì thi IELTS ?

4. Medicines (Các loại thuốc)

eye drops(n)

thuốc nhỏ mắt

syrup (n)

siro

bandage (n)

băng gạc

dose (of medicine) (n)

liều (thuốc)

injection (give some an injection) (n)

tiêm

pain-killer(n)

thuốc giảm đau

pill (n)

vỉ thuốc

side effects (n)

tác dụng phụ

5. Treatment (Cách chữa trị)

Sinh hoạt lành mạnh giúp bạn một sức khỏe khỏe mạnh

Sinh hoạt lành mạnh giúp bạn một sức khỏe khỏe mạnh

check-up (n)

kiểm tra sức khoẻ

diagnosis (n)

chẩn đoán

operation / surgery (n)

phẫu thuật

prescription( n)

việc kê đơn thuốc

prescribe (v)

kê đơn

6. Phân biệt cure, heal và treat

  • Cure (chữa khỏi, chữa trị)

Từ "cure" được dùng trong ngữ cảnh là bệnh nhân sau khi được điều trị thì hoàn toàn mắc bị bệnh đó nữa

Vd: The doctor managed to cure her of her illness.c

  • Treat( điều trị)

Từ “treat” dùng khi ai đó làm cho tình hình người bệnh tốt hơn nhưng căn bệnh vẫn chưa hoàn toàn hết.

Vd: The hospital treated forty cases of malaria last year.

  • Heal (chữa lành)

Heal [ngoại động từ] heal somebody (of something) chữa cho ai đó khỏi bị bệnh; làm ai đó trở nên vui vẻ

Vd: I felt healed by his love.

Heal [nội động từ , ngoại động từ] giúp cho bộ phận cơ thể khoẻ mạnh trở lại và hoạt động như bình thường  đặc biệt là vết cắt hoặc vết thương (ví dụ như chân, tay, vết thương…)

Vd: It took a long time for the wounds to heal.

Khóa học IELTS giúp bạn hệ thống chi tiết lại kiến thức giúp bạn đạt điểm thi IELTS tốt hơn. Ngoài ra bạn có thể đăng ký thi thử IELTS miễn phí để tự test lại kiến thức của bản thân nhé.

7. Ways to improve state of health (Cách cải thiện tình trạng sức khoẻ)

Reduce your stress levels:

giảm bớt stress

Build up resistance to disease:

tăng sức đề kháng chống lại bệnh

Consult your doctor:

hỏi ý kiến bác sĩ

have regular check-ups

đi khám định kỳ

Do a plenty of exercises:

tập nhiều bài thể dục

(going) swimming:

bơi lội

(going) cycling:

đạp xe đạp

go to the gym:

tập gym

do yoga / tai chi:

tập yoga/ thái cực quyền

eat fresh fruit and vegetables:

ăn rau quả tươi

eating organic foods:

ăn thực phẩm hữu cơ

reduce meat intake:

giảm lượng thịt

stay hydrated

giữ cơ thể ko mất nước

having a balanced diet:

chế độ ăn cân bằng

8. Một số các từ vựng có liên quan khác

Health-conscious

quan tâm đến sức khoẻ

Sedentary lifestyle

lối sống ít vận động

High in

có hàm lượng cao về (thường dùng để nói về chất trong đồ ăn)

back on one’s feet

khoẻ trở lại, phục hồi

Xem ngay: Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing 2020 – Cập nhật liên tục

Bài mẫu hay về chủ đề Health trong IELTS

Bây giờ các bạn thử sử dụng những từ đã giới thiệu ở trên để trả lời các câu hỏi Speaking về sức khoẻ sau:

1. In what ways do you try to stay healthy?

2. What are the health benefits of playing a sport?

3. Do you think people pay attention to their health enough these days?

Câu trả lời gợi ý sử dụng các từ về chủ đề HEALTH

1. In what ways do you try to stay healthy?

Being a health- conscious person, I try to improve my state of health by combine regular exercise with a balanced diet. To be more specific, I reduce my meat intake and eat fresh fruit and vegetables which contain plenty of  fiber as well as vitamins. In addition, I generally have a medical check-up with my doctor every 6 month to help find potential health issues before they become a problem.

2. What are the health benefits of playing a sport?

I think playing sports benefit us both physically and mentally. Playing sports helps control weight, combat health conditions and boost energy, Besides, scientists suggest that physical activities stimulate various brain chemicals that may leave you feeling happier and more relaxed.

3. Do you think people pay attention to their health enough these days?

In my point of view, the answer is no. Most people nowadays tend to lead a sedentary lifestyle and not attach much importance on their diet. As as life is more and more hectic, most people are occupied with their jobs and find it difficult to prepare daily meals. They tend to resort to fast food like pizza or hamburger which are high in cholesterol and do not have any nutrients at all. Since the appearance of smartphone and social media, plenty of people spend a great deal of time surfing the Internet or browsing their news feeds and rarely do physical exercise. That’s the reason why the proportion of overweight people is increasing.

Sample:

"Nowadays, the number of obese children is increasing at an alarming rate. What are some of the causes of this increase and how can the problem be solved?"

The number of children who are suffering from obesity can be said to have reached epidemic proportions. So, what are the factors behind this obesity epidemic, and how can it be brought under control. This essay will attempt to answer these pressing questions.

Firstly, it seems that a significant amount of blame can be given to poor diet combined with the marketing of unhealthy food toward young people. Children’s diets often consist of junk food, such as potato chips and candy, which is not only low in nutrients but also high in calories. This dietary issue is also compounded by the fact that these kinds of food are often marketed directly at children with fun cartoon mascots and bright colours that are designed to attract children’s attention.

Another undeniable reason is sedentary lifestyle. Children in the modern world tend to lead lives that are shockingly inactive compared to their predecessors. Much of their time is spent sitting in front of a screen, whether it be television, a computer, or a smartphone. In fact, studies have shown that children in urban environments tend to get only two hours of exercise per week compared to two hours per day just a generation ago.

Nevertheless, through concerted action by parents and governments, this worrying situation can be alleviated. In terms of diet, parents need to play a greater role in controlling what their children eat. For the government’s part, they can introduce legislation restricting the promotion of unhealthy food to children. Similarly, parents need to make a greater effort to ensure their children are getting sufficient exercise on a daily basis, while the government can launch some kind of ‘stay active’ health campaigns.

Overall, the rise in the number of obese children is certainly worrying, especially and kids are a vulnerable part of the population. However, by taking some simple practical steps, we can help to make sure that the next generation grows up healthy and strong.

Nguồn: IELTS sunlocked

Làm sao có một bài IELTS Writing Task 2 ăn trọn điểm từ giám khảo trong vòng 1 tháng?

Trên đây là toàn bộ từ vựng chủ đề Health mà Vietop đã tổng hợp. Đó là một lượng lớn từ vựng và kiến thức mới do đó bạn nên có gắng luyện não hằng ngày, xem từ sách báo hay thử nhiều cách khác để học từ vựng về chủ đè Health để giúp bạn nhớ "sâu" hơn. Bởi từ vựng chủ đề Health là dạng khó nhớ và bạn ít tiếp xúc nhất. Vietop chúc bạn thành công nhé!

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận