Reported speech – Bài tập Câu tường thuật trong IELTS

Trang Nguyen
22.01.2022

Reported speech -Câu tường thuật trong tiếng Anh chắc hẳn là mối quan tâm của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc của mình về loại câu này.

Câu tường thuật
Câu tường thuật

A. Câu tường thuật là gì?

Trong tiếng Anh khi bạn muốn thuật lại lời nói của người khác sẽ có hai cách. Một là sử dụng trích dẫn trực tiếp lời nói của người khác với dấu ngoặc, hoặc bạn có thể sử dụng câu tường thuật.

Câu tường thuật là loại câu dùng để thuật lại lời nói của người khác một cách gián tiếp.

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Nguyên tắc chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

Ở câu gián tiếp, các thì tiếng Anh, thứ tự từ, đại từ nhân xưng và các từ chỉ thời gian có thể sẽ bị thay đổi so với câu trực tiếp.

1. Động từ tường thuật ở thì hiện tại

Nếu động từ tường thuật được chia ở các thì hiện tại thì chúng ta giữ nguyên thì của động từ trong câu cần tường thuật, cũng như đại từ chỉ nơi chốn và trạng từ chỉ thời gian.

E.g: 

Tom says: “He lives in London” .

→ Tom says (that) he lived in London.

Xem thêm: Sự hòa hợp khác thì

2. Động từ tường thuật ở thì quá khứ

Nếu động từ tường thuật ở dạng thì quá khứ, bạn cần lùi thì câu tường thuật xuống một bậc.

Chuyển đổi thì của động từ: 

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơn
Paul said: “I like pizza”
Quá khứ đơn
Paul said he liked pizza
Hiện tại tiếp diễn
She said: “I am doing my homework”
Quá khứ tiếp diễn
She said she was doing her homework.
Quá khứ đơn
He said: “He visited Hanoi”
Quá khứ hoàn thành
He said he had visited.
Hiện tại hoàn thành
They said: “They have lived here for 25 years”
Quá khứ hoàn thành
They said they had lived there for 25 years.
Quá khứ hoàn thànhGiữ nguyên
Quá khứ tiếp diễn
He said: “It was raining earlier”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
He said it had been raining earlier.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Will → would
  • Can → could
  • Shall → could

Lưu ý: Một số động từ khuyết thuyết không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp: would, could, might, should, ought to.

  • Trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cũng sẽ thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
  • Today → that day
  • Tonight → that night
  • Tomorrow → the next day/ the following day
  • Next (week/ day/…) → the following (week/ day/…)
  • Ago → before
  • Last (week/ month/…) → the previous (week/ month/…)
  • Now → then
  • Here → there
  • This → these
  • That → those

C. Các dạng câu tường thuật

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Subject + say(s)/ said + (that) + Subject +Verb

Trong đó: say(s)/ said to + Object (tân ngữ) → tell(s)/ told to + Object

E.g:

He said to me: “Tim was in the hospital”.

→ He said to me (that) Tim had been in the hospital.

2. Câu hỏi dạng tường thuật

  • Dạng câu hỏi Yes-No:
Subject + asked (+ Object) + if/whether + Subject + Verb                                                  
wanted to know

wondered

E.g: 

“Do you miss me?” He asked me.

→ He asked me if/whether I missed him.

  • Dạng câu hỏi Wh-:
Subject + asked (+ Object) + wh- + subject + verb                                                  
wanted to know
wondered

E.g: 

They asked us: “Where do you live?” 

→ They asked us where we lived.

Lưu ý: Nếu động từ trong câu trực tiếp là say(s)/ said to+ Object thì phải chuyển về ask(s)/ asked + Object.

E.g: 

  • He said to me: “Did you see the film” 

→ He asked me if/whether I had seen the film.

  • They asked me: “What do you play?” 

→ They asked me what I played.

3. Câu tường thuật dạng yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự

Subject + asked + object + (not) to-infinitive

E.g: 

  • “Could you close the window, please?” 

→ He asked me to close the window.

  • “Please don’t smoke”.

→ She asked me not to smoke.

4. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Ở dạng câu này, một số động từ thường dùng là: tell, ask, order, …

Subject + told + object + (not) to-infinitive

E.g: 

  • “Open the door!”

→ He told me to open the door

  • “Don’t turn on the light!”

→ She told me not to turn on the light.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

D. Bài tập

Câu tường thuật thường được áp dụng trong Ielts Speaking, bạn hãy hoàn thành các câu trả lời bằng câu tường thuật

  1. Did your parents choose your name(s)?

Yes, my parents selected my name. When I was born, my parents wanted me to have a great name. (My mom said “Your dad bought a baby-name-book even before you were born”.)

  1. Do you think it’s important for young people to have good role models?

It’s essential, in my opinion. Without strong role models, young people have no opportunity to learn what is right or wrong. I think family, teachers or older friends can act as role models for young people. (One of my teachers told me “You have excellent writing skills and you should focus more on it”); It was the best advice I ever got!

  1. What qualities should a good language teacher have?

For me, primarily, they need to have a good understanding of the language they teach. Also, I think it’s important that they are patient and understanding, and have a real passion for teaching. Actually, my father was a teacher but (he said: “I have not the patience for it so I go down another career path instead.)

  1. Do you think people these days are as likely to help others as in the past?

I think so, yes. At least in my experience, people are still willing to help their neighbors when they need it. Last week (we asked our neighbor: “Do you have any petrol in the garden shed as we need to cut our lawn and don’t have any”). However, on the other hand, perhaps in large cities, the sense of community that existed in the past is no longer there.

Đáp án

1. My mom said my dad brought a baby-name-book even before I was born.

2. One of my teachers told me that I had excellent writing skills and that I should focus more on it

3. He said that he hadn’t the patience for it so he went down another career path instead

4. We asked our neighbor if he had any petrol in the garden shed as we needed to cut our lawn and didn’t have any

Bài viết trên đây là kiến thức về Reported speech – câu tường thuật IELTS Vietop muốn chia sẻ với các bạn. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm và cách sử dụng câu tường thuật trong tiếng Anh. Chúc bạn học tập tốt! 

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Sample Essay đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 25/02/2017
BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 NGÀY 25/02/2017
Task 1: The chart illustrates the population size, death rate, birth rate in England and Wales from 1700 to...
Một số danh từ đi kèm giới từ thông dụng trong IELTS
Noun + Pre – Một số danh từ đi kèm giới từ thông dụng trong IELTS
Khi một danh kết hợp với giới từ thì sẽ cho ta nhiều ý nghĩa khác nhau, vậy hãy cùng Vietop thử cùng kết hợp một số danh từ với 10 giới từ “By”, “For”, “At”, “Without”, “On”, “Under”,...
Từ vựng miêu tả con người
Từ vựng miêu tả con người
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn nguồn từ vựng miêu tả con người về tính cách, ngoài hình, sở thích cũng như cảm nhận với người đó. Nó sẽ giúp bạn dễ dàng...
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh, Vì nó được dùng khá phổ biến trong các bài thi và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Do đó,...
570 từ vựng Academic (Academic Word list)
[Download-PDF] INSIDE READING 570 Academic Word list
Bạn có biết tinh túy của các bài Reading IELTS đều nằm gói gọn trong 570 từ của Academic Word List? Hay nói cách khác, bạn chỉ cần học 570 từ, bạn sẽ có thể hiểu gần như toàn...
Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách (Possessive case) là một điểm ngữ pháp nhỏ nhưng quan trọng trong tiếng Anh. Hôm nay, Vietop sẽ mang đến cho bạn định nghĩa và công thức của điểm ngữ pháp này. Hãy tiếp tục theo...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0