Reported speech – Bài tập Câu tường thuật trong IELTS

Câu tường thuật trong tiếng Anh chắc hẳn là mối quan tâm của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc của mình về loại câu này.

Trong tiếng Anh khi bạn muốn thuật lại lời nói của người khác sẽ có hai cách. Một là sử dụng trích dẫn trực tiếp lời nói của người khác với dấu ngoặc, hoặc bạn có thể sử dụng câu tường thuật.

Câu tường thuật là loại câu dùng để thuật lại lời nói của người khác một cách gián tiếp.

B. Nguyên tắc chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

Ở câu gián tiếp, các thì tiếng Anh, thứ tự từ, đại từ nhân xưng và các từ chỉ thời gian có thể sẽ bị thay đổi so với câu trực tiếp.

1. Động từ tường thuật ở thì hiện tại

Nếu động từ tường thuật được chia ở các thì hiện tại thì chúng ta giữ nguyên thì của động từ trong câu cần tường thuật, cũng như đại từ chỉ nơi chốn và trạng từ chỉ thời gian.

VD: Tom says: “He live in London” → Tom says that he lived in London.

Lưu ý: có thể lược bỏ từ “that”

2. Động từ tường thuật ở thì quá khứ

Nếu động từ tường thuật ở dạng thì quá khứ, bạn cần lùi thì câu tường thuật xuống một bậc.

Chuyển đổi thì của động từ: 

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Hiện tại đơn

Paul said: “I like pizza”

Quá khứ đơn

Paul said he liked pizza

Hiện tại tiếp diễn

She said: “I am doing my homework”

Quá khứ tiếp diễn

She said she was doing her homework.

Quá khứ đơn

He said: “He visited Hanoi”

Quá khứ hoàn thành

He said he had visited.

Hiện tại hoàn thành

They said: “They have lived here for 25 years”

Quá khứ hoàn thành

They said they had lived there for 25 years.

Quá khứ hoàn thành

Giữ nguyên

Quá khứ tiếp diễn

He said: “It was raining earlier”

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

He said it had been raining earlier.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Chuyển đổi với trợ động từ, động từ khuyết thiếu
  • Will → would
  • Can → could
  • Shall → could

Lưu ý:

Một số động từ khuyết thuyết không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp: would, could, might, should, ought to.

  • Trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cũng sẽ thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
  • Today → that day
  • Tonight → that night
  • Tomorrow → the next day/ the following day
  • Next (week/ day/…) → the following (week/ day/…)
  • Ago → before
  • Last (week/ month/…) → the previous (week/ month/…)
  • Now → then
  • Here → there
  • This → these
  • That → those

C. Các dạng câu tường thuật

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Subject + say(s)/ said + (that) + Subject +Verb

Trong đó: say(s)/ said to + Object (tân ngữ) → tell(s)/ told to + Object

VD:

He said to me: “Tim was in the hospital” → He said to me (that) Tim had been in the hospital.

2. Câu hỏi dạng tường thuật

  • Dạng câu hỏi Yes-No:

Subject + asked (+ Object) + if/whether + Subject + Verb

                                                  wanted to know

                                                  wondered

VD: “Do you miss me?” He asked me → He asked me if/whether I missed him.

  • Dạng câu hỏi Wh-:

Subject + asked (+ Object) + wh- + subject + verb

                                                  wanted to know

                                                  wondered

VD: They asked us: “Where do you live?” → They asked us where we lived

Lưu ý: nếu động từ trong câu trực tiếp là say(s)/ said to+ Object thì phải chuyển về ask(s)/ asked + Object.

VD: He said to me: “Did you see the film” → He asked me if/whether I had seen the film.

They asked me: “What do you play?” → They asked me what I played

3. Câu tường thuật dạng yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự

Subject + asked + object + (not) to-infinitive

VD: “Could you close the window, please?” → He asked me to close the window.

“Please don’t smoke” → She asked me not to smoke.

4. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Ở dạng câu này, một số động từ thường dùng là: tell, ask, order, …

Subject + told + object + (not) to-infinitive

VD: “Open the door!” → He told me to open the door

“Don’t turn on the light!” → She told me not to turn on the light.

D. Bài tập

Câu tường thuật thường được áp dụng trong Ielts Speaking, bạn hãy hoàn thành các câu trả lời bằng câu tường thuật

1.

Q: Did your parents choose your name(s)?

A: Yes, my parents selected my name. When I was born, my parents wanted me to have a great name. (My mom said “Your dad buy a baby-name-book even before I was born”.)

2.

Q: Do you think it’s important for young people to have good role models?

A: It’s essential, in my opinion. Without strong role models, young people have no opportunity to learn what is right or wrong. I think family, teachers or older friends can act as role models for young people. (One of my teachers told me “You have excellent writing skills and you should focus more on it”); It was the best advice I ever got!

3.

Q: What qualities should a good language teacher have?

A: For me, primarily, they need to have a good understanding of the language they teach. Also, I think it’s important that they are patient and understanding, and have a real passion for teaching. Actually, my father was a teacher but (he said: “I have not the patience for it so I go down another career path instead.)

4.

Q: Do you think people these days are as likely to help others as in the past?

A: I think so, yes. At least in my experience, people are still willing to help their neighbors when they need. Last week (we asked our neighbor: “Do you have any petrol in the garden shed as we need to cut our lawn and don’t have any”). However, on the other hand, perhaps in large cities, the sense of community that existed in the past is no longer there.

Đáp án

1. My mom said my dad brought a baby-name-book even before I was born

2. One of my teachers told me that I had excellent writing skills and that I should focus more on it

3. He said that he hadn’t the patience for it so he went down another career path instead

4. We asked our neighbor if he had any petrol in the garden shed as we needed to cut our lawn and didn’t have any

Bài viết trên đây là kiến thức về câu tường thuật IELTS Vietop muốn chia sẻ với các bạn. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm và cách sử dụng câu tường thuật trong tiếng Anh. Chúc bạn học tập tốt! 

IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận