Cấu trúc Wish (câu điều ước) trong tiếng Anh

Câu điều ước được dùng để miêu tả một điều ước không có khả năng xảy ra hoặc một sự việc khác với thực tế kể cả trong hiện tại và quá khứ. Chúng ta cùng tìm hiểu dạng câu đặc biệt này nhé!

Ngoài ra, bạn có thể xem thêm một số bài viết cùng chuyên mục sau:

Cấu trúc Wish ở hiện tại

Cấu trúc Wish ở hiện tại

Cấu trúc Wish ở hiện tại dùng để ước một điều ước ở hiện tại.

Công thức: S + wish(es) + S + V2/ed

Ex:
- I wish I was good at Chemistry.
- I wish my brother had a well-paid job to pay bills on his own.
- Jack’s mother wishes she could afford a house located in the heart of the city

B. Cấu trúc Wish ở quá khứ

Cấu trúc Wish ở quá khứ

Cấu trúc Wish ở quá khứ

Cấu trúc Wish ở hiện tại dùng để ước một điều ước trong quá khứ.

Công thức: S + wish(es) + S + had V3/ed

Ex:
- Helen wishes she had spent more time studying English when she was in university.
- I wish they hadn’t demolished that shopping mall.
- Dave wishes he had talked to Helen when they were present at that siminar.

-> Lưu ý: Chúng ta không sử “wish” để thể hiện mong ước cho những điều có khả nằn xảy ra:

Ex: I wish you passed the exam.
Trong trường hợp như thế này, trong ta nên dùng “hope” thay cho “wish”:
I hope you pass the exam.

C. Sử dụng cấu trúc điều ước để phàn nàn về người hay sự việc

Công thức: S+ wish(es) + S + would + V

Ex:
- I wish the Covid-19 pandemic would stop spreading.
- I wish people would stop littering to protect the environment.
- I wish you wouldn’t smoke.

D. Cấu trúc Wish ở tương lai

Cấu trúc Wish ở tương lai

Cấu trúc Wish ở tương lai

Cấu trúc Wish ở tương lai dùng để thể hiện mong ước điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai (thường khó có khả năng xảy ra).

Công thức: S+ wish(es) + S + could + V

- I wish I could travel through time.
- Jacky wishes he could fly to the Moon.
- They wish they could meet the aliens

E. Các cấu trúc sử dụng “wish” khác

1. S+wish(es)+ (someone) (something)

- I wish you best of luck
- She wished my a happy birthday.
- I wish you all the best.

2. Wish + to V- bare 

- I wish to finish my homework.
- She wishes to come back to her hometown soon.
- Jacky wish to fly to Paris.

3. Wish + O + to V-bare

- I wish you to come to the class on time.
- I don’t wish to have any cats in my house

F. If only

If only để thể hiện mong muốn của bản thân. If only được sử dụng giống như I wish nhưng mang nghĩa mãnh liệt hơn.

​Công thức: 

- If only S + V2/ed (dùng trong hiện tại)
- If only S + V3/ed (dùng trong quá khứ)

Ex:
- I wish I was an astronaut
-> If only I was an astronaut.
- I wish I had read books more regualarly when I was young.
-> If only I had read books more regualarly when I was young

Trên đây là tất tần tật điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc Wish mà Vietop tổng hợp. Bên cạnh đó để việc học tiếng Anh nói chung và học IELTS nói riêng bạn hãy tìm cho mình một phương pháp học hiệu quả và lộ trình học phù hợp nhất nhé. Chúc các bạn thành công!

IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận