Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh

Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh có cấu trúc nhìn chung khá giống nhau nên một số bạn thường bị nhầm lẫn khi phân biệt và làm bài tập ngữ pháp. Do đó trong bài viết này Vietop sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt 3 cấu trúc trên.

Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh


“Used to” có nghĩa là đã từng làm 1 việc gì đó trong quá khứ

Công thức

Khẳng định

S + used to + V.

Phủ định

S + did not + use to + V

Nghi vấn

Did + S use to + V?

Ex:

  • I used to play tennis a lot, but I don't play very much now.
    Tôi từng chơi môn quần vợt nhiều lắm, nhưng bây giờ tôi không chơi nữa.
  • Tam used to spend a lot of money on clothes. These days he can't afford it.
    Tam từng tiêu rất nhiều tiền cho quần áo. Hiện nay anh ấy không thể chi trả cho khoản ấy nữa.
Lưu ý:
  1. Phủ định của cấu trúc used to V có thể được viết dưới dạng used not to V. Ví dụ:
    I use not to go swimming.
    She use not to drink that much coffee.
  2. Không có thì hiện tại với cấu trúc used to V. Để nói về thói quen trong hiện tại, chúng ta dùng các trạng từ tần suất (usually, always, often, never,...)
  3. Used hay use?
    Khi trong câu không có “did”, ta dùng “used to” (có d)
    Khi trong câu có “did”, ta dùng “use to” (không có d)
Khi used to có trong bài Listening IELTS

Nếu câu hỏi đang hỏi về hiện tại (currently, now). Khi các bạn nghe những cụm từ “used to” thì nên lưu ý rằng thông tin ngay sau đó có thể là thông tin bẫy.

Ví dụ: Where is the statue of Diane Gosforth?

Bài nghe: The statue has been moved. It used to be close to the south gate, but it’s now immediately to the north of the lily pond, almost in the centre of the park.

Như vậy, khu vực phía nam (south gate) là một thông tin bẫy, vì tượng tại từng được đặt gần đấy. Các bạn cần tập trung vào thông tin phía sau.

Áp dụng Used to trong bài Speaking IELTS

Trong IELTS Speaking, từ những câu hỏi đầu tiên của Part 1, giám khảo có thể hỏi các bạn về quá khứ những chủ đề về công việc, gia đình, sở thích, ... Do đó, “Used to” là một cấu trúc được dùng phổ biến khi các bạn diễn đạt một ý tưởng về quá khứ.

  • Did you walk more or less when you were young?
    => To be honest, I used to walk more in the past.
  • Did you go to the zoo when you were a child?
    => Frankly speaking, I used to go to the zoo when I was in elementary school.
  • Did you have any science classes in elementary or high school?
    => Honestly, I used to have science lessons in high school.

B. Cấu trúc Be used to V-ing trong tiếng Anh

Cấu trúc be used to V-ing được dùng để diễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

Công thức

Khẳng định

S + be (is, are,…) + used to + V-ing/Noun.

Phủ định

S + be (is, are,…) + not + used to + V-ing/Noun.

Nghi vấn

Be (is, are,…) + S + used to + V-ing/Noun?

Ex:

  • I am used to the weather in this country.
    Tôi đã quen với thời tiết của đất nước này.
  • She is used to driving on the left.
    Cô ấy quen với việc lái xe bên phía trái.

So sánh 2 cấu trúc:

  • I used to live alone.
    Tôi từng ở một mình. (tức hiện nay tôi không ở một mình nữa)
  • I am used to living alone.
    Tôi đã quen với việc ở một mình.

C. Cấu trúc Get used to V-ing

Cấu trúc get used to V-ing được dùng để diễn tả ai đó đang dần quen 1 vấn đề hoặc sự việc nào đó. 

Khẳng định

S + get used to + V-ing/Noun.

Phủ định

S + do not get used to + V-ing/Noun.

Nghi vấn

Do + S get used to + V-ing/Noun?

Lưu ý
  1. Cả hai cấu trúc "be used to" và "get used to" đều theo sau bởi danh từ hoặc danh động từ (động từ đuôi -ing)
  2. "Be used to" và "get used to" có thể dùng ở tất cả các thì, chia động từ phù hợp cho từng thì. Ví dụ:
    - You will soon get used to living alone.
    - When we lived in Bangkok, we were used to hot weather.
    - I have been getting used to snakes for a long time.

D. Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

  1. Did they … to let you smoke in cinemas?
  2. I didn’t … to do much skiing.
  3. I hardly ever … to have time for going out.
  4. John didn’t … to like Mary when they were teenagers.
  5. There … to be a lake here years ago.
  6. They … not to let women join this club.
  7. We … to walk to school when we were children.
  8. We never … to have electricity in our house.
  9. When … they to live here?
  10. Why did you … to use this old photocopier?
Đáp án

1. use
2. use
3. used
4. use
5. used 

6. used
7. used
8. used
9. did … use
10. use 

Bài tập 2: Chọn cấu trúc câu

  1. At first the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/get used to/are used to) it.
  2. Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/will get used to/used to use) it in no time, I’m sure.
  3. He (was used to reading/used to read/got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time any more.
  4. I’m afraid I’ll never (get used to living/used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.
  5. Mr Lazy was shocked when he joined our busy company because he (wasn’t used to/didn’t use to) doing much work everyday.
  6. We were surprised to see her driving - she (got used to driving/was used to driving/didn’t use to drive) when we first met her.
  7. When I had to commute to work every day I (used to get up/used to getting up) very early.
  8. When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ ued to do/get used to doing) all the work on my own.
  9. When Pete Smith was the head of our office everything (got used to be/used to be/was used to being) well organized. Now it’s total chaos here.
  10. Whenever we came to Coventry we always (used to stay/got used to staying) in the Central Hotel. We loved it.
Đáp án

1. got used to

2. will get used to

3. used to read

4. get used to living

5. wasn’t used to

6. didn’t use to drive

7. used to get up

8. am used to doing

9. used to be

10. used to stay

Hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng.

IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận