Cấu trúc so sánh “càng…càng” được sử dụng trong IELTS Writing

Cấu trúc so sánh " càng.. càng" được sử dụng trong IELTS Writing

Cấu trúc so sánh " càng.. càng" được sử dụng trong IELTS Writing

Trong bài thi IELTS Writing, điểm ngữ pháp so sánh "càng.. càng"  khá hay và diễn tải được những hành động " tác động kéo theo". Hãy cùng IELTS Vietop ôn lại kiến thức về cấu trúc này và ứng dụng trong IELTS Writing.

1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

Công thức:

ADJECTIVE + ‘ER’

Ví dụ:

strong

stronger

nice

nicer

happy

happier

narrow

narrower

big

bigger

2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

Công thức:

MORE + ADJECTIVE

Ví dụ:

expensive

more expensive

careful

more careful

tired

more careful

3. Các tính từ bất quy tắc

good

better

bad

worse

little

less

much/many

more

old

older/elder

far

older/elder

Cấu trúc “càng ngày càng”

Cấu trúc này cũng có thể hiểu là so sánh lặp và được sử dụng trong trường hợp mô tả, diễn đạt điều gì đó hoặc cái gì đó sẽ thay đổi một cách liên tục

1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

Công thức:

(ADJECTIVE+’ER’) + AND + (ADJECTIVE+’ER’)

Ví dụ:

The city has grown fast in recent years. It’s got bigger and bigger.

Your English is improving. It’s getting better and better.

2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

Công thức:

MORE AND MORE + ADJECTIVE

Ví dụ:

As I listened to his story, I became more and more convinced that he was lying.

✦ Lưu ý: MORE AND MORE + Noun (plural)

Ví dụ: 

More and more tourists are visiting this part of the country.

Cấu trúc “càng…càng…”

Cấu trúc này sử dụng khi cả hai sự vật / sự việc cùng thay đổi hoặc sự thay đổi của vật/việc này ảnh hưởng đến vật/việc kia.

1. Dạng ngắn gọn:

Công thức:

THE + the comparative (1) + THE + the comparative (2)

Ví dụ:

a. A: What time shall we leave?

B: The sooner the better (=as soon as possible)

b. A: What sort of bag do you want?

B: Yes, the bigger the better. (=as big as possible)

c. When you are travelling, the less luggage the better.

2. Dạng đầy đủ:

Công thức:

​THE + comparative(1) + clause (S1 + V1) , THE comparative(1) + clause (S1 + V1)

Ví dụ:

  • The sooner we leave, the earlier we will arrive

                           S1  V1                        S2  V2

(=if we leave sooner, we’ll arrive earlier)

  • The more expensive the hotel is, the better the service you will get.
  • The more I thought about the plan, the less I liked it.

✦ Lưu ý: so sánh càng…càng… có thể đi với danh từ.


THE + NOUN(1) + clause (S1 + V1) , THE NOUN(1) + clause (S1 + V1)

Ví dụ:

The more money he spends, the more pleasure he gets.

✦✦ Lưu ý: Không nhất thiết vế đầu so sánh hơn kết hợp cùng Noun hay tính từ, hay thậm chí là dạng rút gọn, thì vế hai phải song song với vế vế đầu. Ở vế hai, chỉ cần có xuất hiện so sánh hơn bất kể dạng nào.

Ví dụ:

  • The older he gets, the less time he can spend with his family.
  • When you are travelling, the less luggage you have, the better.

3. Lưu ý:

  • Dạng rút gọn thực chất có cùng công thức như dạng đầy đủ (THE + NOUN(1) + clause (S1 + V1) , THE NOUN(1) + clause (S1 + V1)) nhưng do mệnh đề của dạng rút gọn có thể trùng nhau (chủ ngữ là “it” và động từ “be”) do đó không cần thiết phải lặp lại hoặc khi bị lược bỏ đi không ảnh hưởng đến nghĩa, nên đã bị lược bỏ.

Ví dụ:

A: What time shall we leave?

B: The sooner we leave, the better it is 🡺 The sooner, the better.

  • Ngoài tính từ, cả 2 cấu trúc “càng ngày càng…” và “càng…càng…” có thể áp dụng cho trạng từ.

Ví dụ:

The more students practise writing, the more correctly they can use English grammar

He lies more and more blatantly.

Liên hệ cấu trúc vào Ielts Writing:

Có thể sử dụng cấu trúc càng…càng… để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi cấu trúc này được sử dụng, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down, for example.

🡺 Ở đây, việc càng nhiều con bò được nuôi để lấy thịt sẽ gây ra việc chặt phá rừng càng nhiều và đồng thời tính nghiêm trọng của việc chăn nuôi lấy thịt cũng được nhấn mạnh.

Bài tập

1. Càng ngày càng…

1.1. Chọn đáp án đúng nhất:

1. The ____ you study for these exams, the ____ you will do.

a. hard - better

b. harder - more successfully

c. much - better

d. more - good

2. She doesn't really like vodka, so the ____ a bottle you find, the ____ it will be for us!

a. small - cheaper

b. smaller - cheap

c. smaller - good

d. smaller - cheaper

3. My neighbor is driving me mad! It seems that the ____ it is at night, the ____ he plays his music!

a. later - more loud

b. late - louder

c. later - louder

d. more late - loud

4. He spent a year in India and loves spicy food. The ____ the food is, the ____ he likes it.

a. hotter - more

b. hot - much

c. hotter - much

d. hot - more

5. Of course you can come to the party! The ____ the ____.

a. more - merrier

b. more - good

c. many - better

6. She will be really angry about that vase being broken! The ____ she knows about it, the ____.

a. more - better

b. less - better

c. worse - worse

d. worse - better

7. He has 6 large dogs to protect his house. The ____ the dog, the ____ he feels.

a. big - safer

b. biger - safer

c. bigger - safer

d. more big - more safe

1.2. Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc:

1. The weather gets __________. (cold)

2. Bob is getting ___________. (fat)

3. Jim’s situation became ___________. (difficult)

4. __________ my grandparents get, __________ they are. (old – happy)

5. __________ it is, _________ Hoa is. (hot – weak)

6. The company expended rapidly. It grew __________ all the priod. (big)

7. Life got ________ for Viet as the company became________. (good-successful)

8. ___________ we eat, ___________ we get. (many – fat)

9. As Microsoft grew, Bill Gates got ___________. (rich)

10. Her job gets __________ every year. (hard)

2. Cấu trúc càng…càng…

2.1. Hoàn thành các câu sau:

1. You learn things more easily when you’re young.

The ___________________, the easier it is to learn.

2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

The more tired you are, the ___________________.

3. We should decide what to do as soon as possible.

The___________________, the better.

4. I know more, but I understand less.

The___________________, the less I understand.

5. If you use more electricity, your bill will be higher.

The more electricity you use, ___________________.

2.2. Viết lại câu:

1. The apartment is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________________________________.

2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

➔ __________________________________________________________.

3. The joke is talented. The laughter is loud.

➔ __________________________________________________________.

4. She goes to bed late. She feels tired.

➔ __________________________________________________________.

5. As her father gets older, he wants to travel less.

➔ __________________________________________________________.

6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

➔ __________________________________________________________.

7. They are young, they learn easy.

➔ __________________________________________________________.

8. The hotel is cheap, the services are bad.

➔ __________________________________________________________.

9. He uses much electricity, his bill will be high.

➔ __________________________________________________________.

10. When technology is modern, the world’s environment becomes worse and worse.

➔ __________________________________________________________.

Đáp án

1. Càng ngày càng

1.1.

1.B         2.D          3.C          4.A         5.A         6.A         7.C

1.2.

1. colder and colder

2. fatter and fatter

3. more and more difficult

4. The older – the happier

5. The less hot – the less weak

6. bigger and bigger

7. better and better – more and more successful

8. The more – the fatter

9. richer and richer

10. harder and harder

11.Enter your text here...

2. Càng… càng…

2.1. 

younger you are

harder it is to concentrate

sooner we decide what to do

more I know

the higher your bill will be

2.2. 

1. The smaller the apartment is, the cheaper the rent is.

2. The more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he becomes.

3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.

4. The later she goes to bed, the more tired she feels.

5. The older her father gets, the less he wants to travel.

6. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.

7. The younger they are, the more easily they learn.

8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.

9. The more electricity he uses, the higher his bill will be.

10. The more modern technology is, the worse the world’s environment becomes.

Hãy chia sẽ bài viết này nếu thấy  hữu ích và thường xuyên truy cập website IELTS Vietop: https://www.ieltsvietop.vn/ để cập nhật những điểm ngữ pháp bổ ích cho kì thi IELTS của bạn nhé.

Bình luận

Bình luận