Cấu trúc “not only – but also” và ứng dụng trong IELTS Writing task 2

Trong IELTS Writing, cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO sẽ giúp bạn giải thích hiệu quả quan điểm của mình, vì bạn đã cùng đưa ra 2 dẫn chứng chỉ trong 1 câu. Vậy trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu về cấu trúc này trước: 

Cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO có nghĩa là không chỉ/ không những ... mà còn, đây là cấu trúc dùng để nối hoặc nhấn mạnh hai từ/ cụm từ có cùng tính chất, vị trí.

1.1. Nhấn mạnh TÍNH TỪ

Công thức:

Subject + Verb + not only + Adjective + but also + Adjective

Ví dụ:

  • He is not only humorous but also friendly. 

(Anh ta không chỉ hài hước mà còn thân thiện nữa.)

  • She was not only confused but also frightened.

(Cô ấy không chỉ bối rối mà còn sợ hãi nữa.)

1.2. Nhấn mạnh DANH TỪ

Công thức:

Subject + Verb + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ:

  • She is not only a teacher but also a writer.

(Cô ấy không chỉ là giáo viên mà còn là nhà văn.)

  • Nas Daily speaks not only English but also Arabic.

(Nas Daily không chỉ nói tiếng Anh mà còn cả tiếng Ả Rập.)

1.3. Nhấn mạnh ĐỘNG TỪ

Công thức:

Subject + Verb + not only + Verb + but also + Verb

Ví dụ:

  • This man not only exercises daily but also eats healthily.

(Người đàn ông này không chỉ tập thể dục hằng ngày mà còn ăn uống lành mạnh.)

  • She not only studies online but also has face-to-face classes.

(Cô ấy không chỉ học trên mạng mà còn có các lớp học trực tiếp.)

1.4. Nhấn mạnh TRẠNG TỪ

Công thức:

Subject + Verb + not only + Adverb + but also + Adverb

Ví dụ:

  • Birds sang not only loudly but also cheerfully.

(Đàn chim không chỉ hót lớn mà còn vui vẻ.)

  • She studies not only hard but also well.

(Cô ấy không chỉ học hành chăm chỉ mà còn học tốt.)

1.5. Nhấn mạnh CỤM TỪ

Công thức:

Subject + Verb + not only + Phrase + but also + Phrase

Ví dụ:

  • Increasing cost of fuel can not only save fuel but also protects environment.

(Tăng giá xăng dầu không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường.)

  • Studying abroad is not only a good opportunity to learn a language, but also a great way to make new friends.

(Du học không chỉ là cách tốt để học ngôn ngữ mà còn tốt cho việc kết bạn mới.)

2. Cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ

Công thức:

Not only + Auxiliary verb/Modal verb/To be + S, …

Ví dụ:

  • He is not only humorous but also friendly.

🡺 Not only is he humorous, but also friendly.

  • She is not only a teacher but also a writer.

🡺 Not only is she a teacher, but also a writer.

  • This man not only exercises daily but also eats healthily.

🡺 Not only does this man exercise daily, but also eats healthily.

  • Birds sang not only loudly but also cheerfully.

🡺 Not only did birds sing loudly, but also cheerfully.

  • Increasing cost of fuel can not only save fuel but also protects environment.

🡺 Not only can increasing cost of fuel save fuel, but also protects environment.

3. Ứng dụng NOT ONLY BUT ALSO vào IELTS Writing

Cấu trúc “NOT ONLY - BUT ALSO” và ứng dụng trong IELTS Writing task 2

Cấu trúc “NOT ONLY - BUT ALSO” và ứng dụng trong IELTS Writing task 2

Trong IELTS Writing, cấu trúc này sẽ giúp bạn giải thích hiệu quả quan điểm của mình, vì bạn đã cùng đưa ra 2 dẫn chứng chỉ trong 1 câu. Cụ thể hơn, cấu trúc này rất dễ sử dụng để viết mở đầu phần Kết luận khi trả lời dạng câu hỏi Do you agree or disagree? trong IELTS Writing Task 2, với mục đích tóm tắt lại các ý chính đã viết trong những đoạn Thân bài trước khi nhắc lại quan điểm của mình. Tuy nhiên, để việc giải thích trở nên hiệu quả hơn, bạn nên dùng cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ thay vì cấu trúc cơ bản.

Ví dụ 1:

Multinational companies improve the quality of life in the foreign countries where they sell their goods.

To what extent do you agree or disagree?

Dàn bài:

Quan điểm của người viết: Disagree (Không đồng ý).

  • Idea 1: Khiến cho các công ty nội địa phá sản.
  • Idea 2: Tác động tiêu cực đến văn hóa bản địa.

Kết luận: Tóm tắt lại hai idea trên và nhắc lại việc không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.

Đoạn kết luận (có sử dụng NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ):

In conclusion, not only do multinational companies cause local businesses to go bankrupt, but they also appear to cause foreign countries to lose their unique cultural heritage. Therefore, I disagree that they are improving our standard of living.

Ví dụ 2:

Today, many schools make parents buy a tablet (for example an iPad, or a Samsung Galaxy Tab) for their child to use in class.

To what extent do you agree or disagree?

Dàn bài:

Quan điểm của người viết: Disagree (Không đồng ý).

  • Idea 1: Chi phí quá đắt.
  • Idea 2: Nhà trường mới là bên chịu trách nhiệm mua máy tính bảng cung cấp cho học sinh sử dụng trong lớp, chứ không phải phụ huynh.

Kết luận: Tóm tắt lại hai idea trên và nhắc lại việc không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.

Đoạn kết luận (có sử dụng NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ):

In conclusion, not only is it too expensive to ask parents to buy their child a tablet, but it is simply not the responsibility of parents to provide classroom materials. Therefore, despite current cuts in spending on education, I do not believe that families should have to pay for these gadgets to be used in class.

4. Bài tập ứng dụng NOT ONLY BUT ALSO

Bài tập 1: Nối 2 câu đơn bằng cách sử dụng cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ. Bắt đầu câu bằng hai từ NOT ONLY ở vế đầu, còn vế sau dùng BUT ALSO.

1. Multinational companies provide employment opportunities.

Multinational companies increase the range of products available.

🡺 …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Emissions from petrol cause air pollution.

Emissions from petrol also contribute to global warming.

🡺 …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Plastic products can be produced cheaply.

Plastic products can be shaped easily.

🡺 …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Governments should tackle the problem of obesity.

Parents should address the issue.

🡺 …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5. I got top marks in my class for grammar.

I was given a new dictionary as a prize.

🡺 …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án 

1. Not only do multinational companies provide employment opportunities, but they also increase the range of products available.

2. Not only do emissions from petrol cause air pollution, but they also contribute to global warming.

3. Not only can plastic products be produced cheaply, but they can also be shaped easily.

4. Not only should governments tackle the problem of obesity, but parents should also address the issue.

5. Not only did I get top marks in my class for grammar, but I was given a new dictionary as a prize.

5. Lưu ý về vị trí của chữ ALSO

5.1. Câu có động từ thường: từ ALSO sẽ đứng trước động từ thường

Ví dụ:

  • … but I also love pasta.
  • … but he also does exercise.

5.2. Câu có động từ TO BE: từ ALSO sẽ đứng sau động từ TO BE

Ví dụ:

  • … but I am also nervous.
  • … but she is also excellent.

5.3. Câu có trợ động từ và động từ thường: từ ALSO sẽ đứng ở giữa

Ví dụ:

  • … but he has also played tennis.
  • … but she had also worked hard.

Trên đây là một số thông tin về cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO và ứng dụng trong IELTS Writing task 2, hãy luyện nhiều bài tập cùng Vietop để IELTS Writing tốt hơn nhé!

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận