Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

Ngọc Thạch
28.05.2020

Câu đảo ngữ thường xuyên xuất hiện trong các bài thi chứng chỉ quốc tế như: TOIEC, IELTS,.. và xuất hiện cả trong nhiều cuộc giao tiếp hằng ngày. Đa phần nhiều bạn đánh giá điểm ngữ pháp này khá khó và nhiều kiến thức cần nhớ, do vậy trong bài viết ngày hôm nay Vietop đã tổng hợp và chia sẻ kiến thức điểm ngữ pháp câu đảo ngữ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất, cùng tìm hiểu nhé!

Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài viết hữu ích sau:

Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh
Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

A. Câu đảo ngữ là gì?

Cấu trúc đảo ngữ là hiện khi ta thay đổi vị trí của động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ làm mục đích nhấn mạnh.

Ex: he never plays soccer on Sunday. (câu bình thường)Never does he play soccer on Sunday. (câu đảo ngữ )

B. Các dạng đảo ngữ thường gặp

1. Đảo ngữ dùng với các trạng từ tần suất ( thường mang nghĩa phủ định)

Never/ rarely / seldom/ little/ hardly ever + trợ động từ + S + V

Ex: Sam rarely meets her mom.Đảo ngữ: Rarely Sam meet her mom.

2. Đảo ngữ dùng với các trạng từ tần suất (thường mang nghĩa phủ định)

Never/ rarely / seldom/ little/ hardly ever + trợ động từ + S + V

Ex: Sam rarely meets her mom.Đảo ngữ: Rarely Sam meet her mom.

3. Đảo ngữ với câu điều kiện

  • Câu điều kiện loại 1

Should + S + V, S+ will/should/may/shall + V…..

Ex: if you come tomorrow, I will take you to the church.Đảo ngữ : Should you come tomorrow , I will take you to the church.

  • Câu điều kiện loại 2 : ta sẽ có 2 trường hợp

Trường hợp 1: mệnh đề if có sẵn động từ tobe

Were + S , S+ would/could/might + V

Ex: If I were you, I would do that job.Đảo ngữ: were I you , I would do that job.

Trường hợp 2: mệnh đề if không có động từ tobe , ta thêm “to V” sau động từ tobe.

Were + S + to V, S+ would/could/might + V.

Ex: if I had money, I could buy that car.Đảo ngữ: Were I to have money, I could buy that car.

  • Câu điều kiện 3

Had + S + Past participle , S+ would/ should/ might + have + past participle.

4. Đảo ngữ với until

It was not…until that…: mãi cho đến khi Đảo ngữ: Not until + trợ động từ + S+V that…..

Ex: It was not until she came to my house that I left her a letter.Đảo ngữ: Not until did she came to my house that I left her a letter.

5. Đảo ngữ với so..that hoặc such….that

So adj/adv+ trợ động từ + S+V

Ex: this book is so interesting that I have read it many times.Đảo ngữ : So interesting is this book that I have read it many times

6. Hình thức đảo ngữ của NO và NOT

No + N+ trợ động từ + S+ verb (inf)Not any + N+ trợ động từ +S+Verb (inf)

Ex: No books shall I lend you anymore.Not any money shall I borrow from you.

7. Đảo ngữ với các cụm từ có NO

No longer Under no case In no way 

At no time                                  + trợ động từ + S+VOn no conditionOn account Nowhere

Ex: under no case should you leave this school.

8. Đảo ngữ với not only…..but….also

Not only + trợ động từ + S+V +but……also….

Ex: Not only is he good at math, but he also good at English.

C. Bài tập

1. Chuyển các câu sau thành sang dạng đảo ngữ

1. He is so gentle that he never scolds anyone.=> So …………………………………………………………

2. He hardly bought a new bike when he had an accident.(1) => Hardly …………………………………………………………(2) => No sooner…………………………………………………………

3. The man not only beat the child but also took all her money.=> Not only…………………………………………………………

4. If he goes to school, he will have money.=> Should…………………………………………………………

5. The man not only beat the child but also took all her money.=> Not only…………………………………………………………

6. Mr. Bean rarely showed his intelligence.=> Rarely…………………………………………………………

7. If you had followed the advice, you would have succeeded.=> Had…………………………………………………………

8. It was not until she was 18 that she went abroad.=> Not until …………………………………………………………

2. Dùng RARELY, SELDOM hoặc LITTLE viết lại câu với hình thức đảo ngữ

1. One rarely finds good service these days.=>Rarely………………………………………………………

2. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.=> Rarely………………………………………………………

3. Public borrowing has seldom been so high.=> Seldom…………………………………………………………

4. They had seldom participated in such a fascinating ceremony.=> Seldom…………………………………………………

5. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.=> Little……………………………………………………

3. Viết lại câu như câu trước sử dụng từ cho sẵn

1. He spent all his money. He even borrowed some from me.Not only_______________________________________________________

2. The police didn’t at all suspect that the judge was the murderer.Little ________________________________________________________

3. We had only just arrived home when the police called.Scarcely_______________________________________________________.

4. The situation was so strange that I couldn’t sleep.So ___________________________________________________________.

5. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.Not___________________________________________________________.

Answer key

1. Chuyển các câu sau thành sang dạng đảo ngữ

1. He is so gentle that he never scolds anyone.=> So gentle is he that he never scolds anyone.

2. He hardly bought a new bike when he had an accident.=> Hardly had he bought a new bike when he had an accident.=> No sooner had he bought a new bike than he had an accident.

3. The man not only beat the child but also took all her money.=>Not only did the man beat the child, but he also took all her money.

4. If he goes to school, he will have money.=> Should he go to school, he will have money.

5. Mr. Bean rarely showed his intelligence.=> Rarely did Mr. Bean show his intelligence.

6. If you had followed the advice, you would have succeeded.=> Had you followed the advice, you would have succeeded.

7. If he had money, he would travel.=>Were he to have money, he would travel.

8. It was not until she was 18 that she went abroad.=>Not until she was 18 did she go abroad.

2. Dùng RARELY, SELDOM hoặc LITTLE viết lại câu với hình thức đảo ngữ

1. One rarely finds good service these days.=> Rarely does one find good service these days

2. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.=> Rarely has she traveled more than fifty miles from her village

3. Public borrowing has seldom been so high.=> Seldom public borrowing has been so high.

4. They had seldom participated in such a fascinating ceremony.=> Seldom had they participated in such a fascinating ceremony.

5. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.=> Little did they suspect that the musical was going to be a runaway success

3. Viết lại câu như câu trước sử dụng từ cho sẵn

1. He spent all his money. He even borrowed some from me.=> Not only did he spend all his money but also borrowed some from me.

2. The police didn’t at all suspect that the judge was the murderer.=> Little did the police suspect that the judgment was the murderer.

3. We had only just arrived home when the police called.=> Scarcely had we arrived home when the police called.

4. The situation was so strange that I couldn’t sleep.=> So strange was the situation that I couldn’t sleep.

5. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.=>Not only did the bus crash into a tree but it also ran over a cat. 

Chúc các bạn học tập tốt với bài viết câu đảo ngữ trong Tiếng Anh trên đây nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nội thất
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nội thất
Có thể nói chuyên ngành Nội thất có khá nhiều đồ đạc mang tính đặc thù nhưng khá gần gũi với chúng ta, tuy nhiên ít ai cũng biết các vật đụng trong nhà tiếng Anh là gì. Do...
Tại sao ngữ pháp IELTS lại quan trọng?
Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?
Trong quá trình luyện thi IELTS, chắc hẳn nhiều bạn đã đặt ra câu hỏi “Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?”, “Có cần dành nhiều thời gian cho ngữ pháp hay không?”. Trong bài viết ngày...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng chuyên ngành may mặc là một trong những từ vựng được nhiều người tìm kiếm nhất. Do vậy trong bài viết này Vietop sẽ tổng họp cho bạn một số từ vựng chuyên ngành may mặc đầy...
Một số danh từ đi kèm giới từ thông dụng trong IELTS
Noun + Pre – Một số danh từ đi kèm giới từ thông dụng trong IELTS
Khi một danh kết hợp với giới từ thì sẽ cho ta nhiều ý nghĩa khác nhau, vậy hãy cùng Vietop thử cùng kết hợp một số danh từ với 10 giới từ “By”, “For”, “At”, “Without”, “On”, “Under”,...
Cách dùng THE SAME trong tiếng Anh
Cách dùng THE SAME trong tiếng Anh
Chắc hẳn các bạn không còn lạ gì với từ ‘the same’ trong tiếng Anh, bởi vì nó rất thông dụng, thế nhưng bạn đã biết cách sử dụng ‘the same’ một cách chính xác và nhuần nhuyễn chưa?...
Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Để có thể làm tốt Reading, Listening và Writing, các thí sinh khi đi thi IELTS cần phải nắm vững và dắt túi rất kĩ các dạng từ trong tiếng anh. Nhìn chung, tiếng Anh có 4 dạng chính:...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0