Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh – Các dạng thường gặp và Bài tập vận dụng có đáp án

Ngọc Thạch
28.10.2021

Câu đảo ngữ thường xuyên xuất hiện trong các bài thi chứng chỉ quốc tế như: TOIEC, IELTS,.. và xuất hiện cả trong nhiều cuộc giao tiếp hằng ngày.

Đa phần nhiều bạn đánh giá điểm ngữ pháp này khá khó và nhiều kiến thức cần nhớ, do vậy trong bài viết ngày hôm nay Vietop đã tổng hợp và chia sẻ kiến thức điểm ngữ pháp câu đảo ngữ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất, cùng tìm hiểu nhé!

Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh
Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

1. Câu đảo ngữ là gì?

Câu đảo ngữ thực được hiểu là câu có một thành phần nào đó (động từ, trợ động từ,…) được đặt lên vị trí đầu câu và làm cho cấu trúc câu thông thường bị đảo lộn nhằm mục đích nhấn mạnh hành động, tính chất của chủ ngữ.

Thông tường, câu đảo ngữ được sử dụng nhằm mục đính nhấn mạnh vào hành động hay tính chất của chủ ngữ. Câu đảo ngữ có thể xuất hiện cả trong văn nói thường ngày hoặc trong văn viết mang tính chất trang trọng.

2. Các dạng câu đảo ngữ thường gặp

1. Đảo ngữ dùng với các trạng từ tần suất ( thường mang nghĩa phủ định)

Never/ rarely / seldom/ little/ hardly ever + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Sam rarely meets her mom -> Đảo ngữ: Rarely Sam meet her mom.

Xem thêm: Conjunction – Liên từ trong IELTS

2. Đảo ngữ với câu điều kiện

2.1. Câu điều kiện loại 1

Should + S + V, S+ will/should/may/shall + V…..

Ví dụ: If you come tomorrow, I will take you church. -> Đảo ngữ: Should you come tomorrow, I will take you tu the church.

2.2. Câu điều kiện loại 2 : có 2 trường hợp

  • Trường hợp 1: mệnh đề if có sẵn động từ tobe

Were + S , S+ would/could/might + V

Ví dụ: If I were you, I would do that job. -> Đảo ngữ: Were I you , I would do that job.

  • Trường hợp 2: mệnh đề if không có động từ tobe , thêm “to V” sau động từ tobe.

Were + S + to V, S+ would/could/might + V.

Ví dụ: If I had money, I could buy that car. -> Đảo ngữ: Were I to have money, I could buy that car.

2.3. Câu điều kiện 3

Had + S + Past participle , S+ would/ should/ might + have + past participle.

Ví dụ: If he had not eaten that dish, he would not have been sick. -> Đảo ngữ: Had he not eaten that dish, he would not have been sick.

Xem ngay bài viết cùng chủ đề: Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh

3. Đảo ngữ với UNTIL

It was not…until that…: mãi cho đến khi Đảo ngữ: Not until + trợ động từ + S+V that…..

Ví dụ: It was not until she came to my house that I left her a letter. -> Đảo ngữ: Not until did she came to my house that I left her a letter.

4. Đảo ngữ với SO…THAT hoặc SUCH…THAT

Such + tính từ + N + that + S + V

So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + N + that + S + V

Ví dụ: This book is so interesting that I have read it many times. -> Đảo ngữ : So interesting is this book that I have read it many times

5. Hình thức đảo ngữ của NO và NOT

No + N+ trợ động từ + S+ verb (inf)Not any + N+ trợ động từ +S+Verb (inf)

Ví dụ: No books shall I lend you anymore. -> Đảo ngữ: Not any money shall I borrow from you.

6. Đảo ngữ với các cụm từ có NO

Cụm từ phủ định + trợ động từ + S + V

  1. On no account = For no reasons: không vì bất cứ lý do gì
  2. On no condition: tuyệt đối không
  3. In no way: không còn cách nào
  4. At no time: chưa từng bao giờ
  5. Under/ In no circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không
  6. No where: không một nơi nào
  7. No longer: không còn nữa

Ví dụ: Under no case should you leave this school.

7. Đảo ngữ với NOT ONLY…..BUT….ALSO

Not only + Trợ động từ + S + Vị ngữ, but + S + also + Vị ngữ

Ví dụ: Not only is he good at math, but he also good at English.

8. Đảo ngữ với ONLY

Only after + N/V-ing/(S +V) + trợ động từ + S + V

(Chỉ sau khi…)

Ví dụ: Only after dinner can we go to the supermarket.

Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V

(Chỉ bằng cách…)

Ví dụ: Only by studying harder can we pass the final exam.

Only if + (S+V) + trợ động từ + S + V
(Chỉ khi, nếu,…)

Ví dụ: Only if it doesn’t rain can we go out.

Only in this/ that way + trợ động từ + S + V

(Chỉ bằng cách này/ cách đó)

Ví dụ: Only in this way did she come back home.

Only then + trợ động từ + S + V

(Chỉ đến lúc đó…)

Ví dụ: Only then could me call she.


Only when + (S +V) + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Only when I came did she recognize me.

Xem ngay: Cấu trúc “not only – but also” và ứng dụng trong IELTS Writing task 2

9. Hình thức đảo ngữ với NO SOONER…. THAN

No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V

(Ngay sau khi/Không bao lâu sau khi … thì…)

Ví dụ: No sooner did she arrive home than her family started talking.

C. Bài tập câu đảo ngữ

1. Chuyển các câu sau thành sang dạng đảo ngữ

1. He is so gentle that he never scolds anyone.=> So …………………………………………………………

2. He hardly bought a new bike when he had an accident.(1) => Hardly …………………………………………………………(2) => No sooner…………………………………………………………

3. The man not only beat the child but also took all her money.=> Not only…………………………………………………………

4. If he goes to school, he will have money.=> Should…………………………………………………………

5. The man not only beat the child but also took all her money.=> Not only…………………………………………………………

6. Mr. Bean rarely showed his intelligence.=> Rarely…………………………………………………………

7. If you had followed the advice, you would have succeeded.=> Had…………………………………………………………

8. It was not until she was 18 that she went abroad.=> Not until …………………………………………………………

2. Dùng RARELY, SELDOM hoặc LITTLE viết lại câu với hình thức đảo ngữ

1. One rarely finds good service these days.=>Rarely………………………………………………………

2. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.=> Rarely………………………………………………………

3. Public borrowing has seldom been so high.=> Seldom…………………………………………………………

4. They had seldom participated in such a fascinating ceremony.=> Seldom…………………………………………………

5. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.=> Little……………………………………………………

3. Viết lại câu như câu trước sử dụng từ cho sẵn

1. He spent all his money. He even borrowed some from me.Not only_______________________________________________________

2. The police didn’t at all suspect that the judge was the murderer.Little ________________________________________________________

3. We had only just arrived home when the police called.Scarcely_______________________________________________________.

4. The situation was so strange that I couldn’t sleep.So ___________________________________________________________.

5. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.Not___________________________________________________________.

Answer key

1. Chuyển các câu sau thành sang dạng đảo ngữ

1. He is so gentle that he never scolds anyone.=> So gentle is he that he never scolds anyone.

2. He hardly bought a new bike when he had an accident.=> Hardly had he bought a new bike when he had an accident.=> No sooner had he bought a new bike than he had an accident.

3. The man not only beat the child but also took all her money.=>Not only did the man beat the child, but he also took all her money.

4. If he goes to school, he will have money.=> Should he go to school, he will have money.

5. Mr. Bean rarely showed his intelligence.=> Rarely did Mr. Bean show his intelligence.

6. If you had followed the advice, you would have succeeded.=> Had you followed the advice, you would have succeeded.

7. If he had money, he would travel.=>Were he to have money, he would travel.

8. It was not until she was 18 that she went abroad.=>Not until she was 18 did she go abroad.

2. Dùng RARELY, SELDOM hoặc LITTLE viết lại câu với hình thức đảo ngữ

1. One rarely finds good service these days.=> Rarely does one find good service these days

2. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.=> Rarely has she traveled more than fifty miles from her village

3. Public borrowing has seldom been so high.=> Seldom public borrowing has been so high.

4. They had seldom participated in such a fascinating ceremony.=> Seldom had they participated in such a fascinating ceremony.

5. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.=> Little did they suspect that the musical was going to be a runaway success

3. Viết lại câu như câu trước sử dụng từ cho sẵn

1. He spent all his money. He even borrowed some from me.=> Not only did he spend all his money but also borrowed some from me.

2. The police didn’t at all suspect that the judge was the murderer.=> Little did the police suspect that the judgment was the murderer.

3. We had only just arrived home when the police called.=> Scarcely had we arrived home when the police called.

4. The situation was so strange that I couldn’t sleep.=> So strange was the situation that I couldn’t sleep.

5. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.=>Not only did the bus crash into a tree but it also ran over a cat. 

Chúc các bạn học tập tốt với bài viết câu đảo ngữ trong Tiếng Anh trên đây nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Bộ phận trên cơ thể người là những thứ gần gũi với mỗi người nhất. Tuy nhiên trên cơ thể người có rất nhiều bộ phận và không phải ai cũng biết hết các bộ phận ấy bằng tiếng...
Cấu trúc Because và Because of
Cấu trúc Because và Because of
Because và Because of đều được dùng để đề cập nguyên nhân nhưng lại cách sử dụng chúng lại hoàn toàn khác nhau. Nào chúng ta cùng tìm hiểu! Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Xây dựng
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Xây dựng
Bạn là người đang công tác trong lĩnh vực xây dựng? Bạn muốn cải thiện vốn tiếng Anh chuyên ngành xây dựng của mình?...
Từ vựng tiếng Anh về Bóng đá
Từ vựng tiếng Anh về Bóng đá
Bóng đá là môn thể thao vua, cực kỳ được đam mê trên khắp thế giới. Nếu bạn cũng là một fan hâm mộ của môn thể thao này thì đừng bỏ qua một số từ vựng về Bóng đá trong...
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ là một điểm ngữ pháp quen thuộc trong tiếng Anh, xuất hiện cả trong văn nói và văn viết. Bên cạnh đó nó còn gây ra nhiều khó khắn cho người học nếu không nắm vững...
Review Sách Bridge to IELTS Pre-intermediate – Internmediate Band 3.5 to 4.0
Review Sách Bridge to IELTS Pre-intermediate – Internmediate Band 3.5 to 4.0
Bridge to IELTS được thiết kế cho những bạn muốn bắt đầu học IELTS ở mức độ “nhập môn”. Cuốn sách này cung cấp 120 giờ học giúp bạn từ trình độ sơ cấp đến trung cấp (band điểm...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0