Cách phát âm s/es chuẩn chỉnh trong tiếng Anh

Anh Nguyên
30.06.2020

Phát âm luôn là một vấn đề không dễ dàng đối với bất kì ai muốn học một ngoại ngữ, và tiếng Anh không phải một ngoại lệ. Và một vấn đề chung của nhiều bạn chính là ending sound – âm đuôi.

Có thể các bạn sẽ bất ngờ, nhưng âm đuôi cơ bản s/es không chỉ có một cách phát âm là “sờ” thôi đâu, và sau đây Vietop xin chia sẻ cho các bạn cách phát âm s/es chuẩn chỉnh trong tiếng Anh.

A. Phụ âm hữu thanh (voiced) và vô thanh (voiceless)

Trước khi đi vào chủ đề chính, có một khái niệm chúng ta nên biết về phát âm, đó chính là những phụ âm hữu thanh (voiced consonant) và phụ âm vô thanh (voiceless consonant)

Phụ âm hữu thanh (15 âm): là những âm mà khi phát âm, luồng khí đi từ họng, qua lưỡi và răng rồi đi ra ngoài, dây thanh quản rung.

Các phụ âm hữu thanh: /b/ /d/ /l/ /m/ /n/ /ŋ/ /r/ /v/ /z/ /ð/ /ʒ/, /dʒ/

Phụ âm vô thanh (9 âm): Là những âm mà khi phát âm, luồng khí bật ra hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, ví vậy thanh quản sẽ không run

Các phụ âm vô thanh: /ch/ /f/ /h/ /k/ /p/ /s/ /sh/ /t/ /θ/

Các bạn có thể phân biệt được sự khác biệt bằng cách đặt ngón tay lên cổ họng và phát âm 2 âm /z/ và âm /s/.

B. Vị trí của s/es

Có 4 trường hợp sau đây mà chúng ta sẽ thêm đuôi s/es:

1. Danh từ ở dạng số nhiều

There are three tables in the room.

2. Động từ chia ngôi thứ 3 số ít

Thương is a beautiful girl.

3. Sở hữu cách của danh từ

Phượng’s phone is very modern.

4. Dạng rút gọn của “is” hoặc “has”

Thạch’s been to Đà Lạt before.

C. Quy tắc và cách phát âm s/es

Có 3 cách phát âm s/es chính, phụ thuộc vào phát âm của âm cuối cùng của từ đó

1. Phát âm đuôi /s/

Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/

Từ

Phát âm

Mouths

/maʊθs/

Coughs

/kɒfs/

Books

/bʊks/

Hopes

/həʊps/

Cats

/kæts/

Tương truyền có một “thần chú” giúp các bạn ghi nhớ là “thời phong kiến phương Tây

Cách phát âm /s/:

Để tạo ra âm này, môi bạn sẽ hở nhẹ, răng gần chạm vào nhau, mặt lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa trên, đồng thời đẩy luồng khí thoát ra từ giữa mặt lưỡi và răng cửa trên. Dây thanh quản không rung khi phát âm và có thể nghe thấy rõ luồng khí thoát ra.

Bạn có thể tưởng tượng âm này như âm thanh của phát ra từ tiếng “ssss” của con rắn vậy.

2. Phát âm đuôi /iz/

Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /s/ /ʃ/ /ʧ/ và các phụ âm hữu thanh: /z/ʒ/, /dʒ/

Thường những từ này có tận cùng là sh, ce, s, z, ge, ch, x …

Từ

Phát âm

Fixes

/fiksiz/

Wishes

/wɪʃiz/

Catches

/kætʃiz/

Noises

/nɔɪziz/

Changes

/tʃeɪndʒiz/

3. Phát âm đuôi /z/

Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh còn lại hoặc tận cùng bằng nguyên âm

Từ

Phát âm

Hugs

/hʌgz/

Pays

/peɪz/

Tongues

/tʌŋz/

Cách phát âm /z/:

Để tạo ra âm này, bạn sẽ tạo khẩu hình gần giống với âm /s/, chỉ khác là bạn sẽ đẩy khí từ cổ họng lên, và dây thanh quản của bạn sẽ rung theo âm này.

Bạn có thể tưởng tượng âm này như âm thanh tạo ra từ tiếng bay của loài ong.

D. Bài tập áp dụng

Chọn từ có phát âm s/es khác với những từ còn lại:

1

A. dolls

B. cars

C. vans

D. trucks

2

A. sweets

B. watches

C. dishes

D. boxes

3

A. shakes

B. nods

C. waves

D. bends

4

A. pens

B. markers

C. books

D. rulers

5

A. nights

B. days

C. years

D. weekends

6

A. names

B. lives

C. dances

D. tables

7

A. schools

B. yards

C. labs

D. seats

8

A. houses

B. places

C. hates

D. faces

9

A. cups

B. stamps

C. books

D. pens

10

A. biscuits

B. magazines

C. newspapers

D. vegetables

11.

A. books

B. dogs

C. cats

D. maps

12.

A. wants

B. books

C. stops

D. sends

13.

A. fills

B. adds

C. stirs

D. lets

14.

A. dishes

B. oranges

C. experiences

D. chores

15.

A. manages

B. laughs

C. photographs

D. makes

16.

A. humans

B. dreams

C. concerts

D. songs

17.

A. repeats

B. classmates

C. amuses

D. attacks

18.

A. mends

B. develops

C. values

D. equals

19.

A. miles

B. attends

C. drifts

D. glows

20.

A. dips

B. deserts

C. books

D. camels

1

A. dolls

B. cars

C. vans

D. trucks

2

A. sweets

B. watches

C. dishes

D. boxes

3

A. shakes

B. nods

C. waves

D. bends

4

A. pens

B. markers

C. books

D. rulers

5

A. nights

B. days

C. years

D. weekends

6

A. names

B. lives

C. dances

D. tables

7

A. schools

B. yards

C. labs

D. seats

8

A. houses

B. places

C. hates

D. faces

9

A. cups

B. stamps

C. books

D. pens

10

A. biscuits

B. magazines

C. newspapers

D. vegetables

11.

A. books

B. dogs

C. cats

D. maps

12.

A. wants

B. books

C. stops

D. sends

13.

A. fills

B. adds

C. stirs

D. lets

14.

A. dishes

B. oranges

C. experiences

D. chores

15.

A. manages

B. laughs

C. photographs

D. makes

16.

A. humans

B. dreams

C. concerts

D. songs

17.

A. repeats

B. classmates

C. amuses

D. attacks

18.

A. mends

B. develops

C. values

D. equals

19.

A. miles

B. attends

C. drifts

D. glows

20.

A. dips

B. deserts

C. books

D. camels

1

A. dolls

B. cars

C. vans

D. trucks

2

A. sweets

B. watches

C. dishes

D. boxes

3

A. shakes

B. nods

C. waves

D. bends

4

A. pens

B. markers

C. books

D. rulers

5

A. nights

B. days

C. years

D. weekends

6

A. names

B. lives

C. dances

D. tables

7

A. schools

B. yards

C. labs

D. seats

8

A. houses

B. places

C. hates

D. faces

9

A. cups

B. stamps

C. books

D. pens

10

A. biscuits

B. magazines

C. newspapers

D. vegetables

11.

A. books

B. dogs

C. cats

D. maps

12.

A. wants

B. books

C. stops

D. sends

13.

A. fills

B. adds

C. stirs

D. lets

14.

A. dishes

B. oranges

C. experiences

D. chores

15.

A. manages

B. laughs

C. photographs

D. makes

16.

A. humans

B. dreams

C. concerts

D. songs

17.

A. repeats

B. classmates

C. amuses

D. attacks

18.

A. mends

B. develops

C. values

D. equals

19.

A. miles

B. attends

C. drifts

D. glows

20.

A. dips

B. deserts

C. books

D. camels

Đáp án

1.

D

11.

B

2.

A

12.

D

3.

A

13.

D

4.

C

14.

D

5.

A

15.

A

6.

C

16.

C

7.

D

17

C

8.

C

18.

B

9.

D

19.

C

10.

A

20.

D

Các bạn cố gắng luyện tập thành thạo cách phát âm s/es nhé, chúc các bạn thành công!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Từ vựng miêu tả con người
Từ vựng miêu tả con người
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn nguồn từ vựng miêu tả con người về tính cách, ngoài hình, sở thích cũng như cảm nhận với người đó. Nó sẽ giúp bạn dễ dàng...
11 Từ vựng dùng khi QUYẾT ĐỊNH VIỆC HỆ TRỌNG
Trong việc luyện tiếng anh cũng như IELTS Speaking nói chung, học theo từ vựng là phương pháp học phổ biến cũng như hiệu quả dành cho người học, thông qua sắp xếp từ vựng theo một chủ đề...
Tactics for Listening (3RD EDITION)
Download Trọn bộ Tactics for Listening (3rd Edition)
Tactics for Listening 3rd– bộ sách luyện nghe cực “đỉnh” để nâng band Listening. Bạn có biết rằng bộ Cambridge IELTS chỉ dung để làm quen với dạng đề, chứ KHÔNG ĐƯỢC THIẾT KỂ ĐỂ GIÚP BẠN NÂNG BAND? ...
Phương pháp học nhớ lâu trong kì thi IELTS
Phương pháp học từ vựng nhớ lâu trong kì thi IELTS
Học từ vựng Tiếng Anh là một trong những nhiệm vụ thử thách nhất cho các sĩ tử trong quá trình luyện thi IELTS. Biết được càng nhiều từ vựng thì khả năng nghe, nói, đọc, viết, của bạn...
Sentence structure – Cấu trúc câu trong Tiếng Anh
Cấu trúc câu trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững
Có thể các bạn đã biết, trong bảng chấm điểm IELTS Writing có một tiêu chí là “Grammatical Range and Accuracy”, nghĩa là phạm vi bạn có thể sử dụng các cấu trúc ngữ pháp một cách phù hợp...
Cấu trúc Because và Because of
Cấu trúc Because và Because of
Because và Because of đều được dùng để đề cập nguyên nhân nhưng lại cách sử dụng chúng lại hoàn toàn khác nhau. Nào chúng ta cùng tìm hiểu! Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0