Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế

Trần Lộc
08.06.2021

Bài viết hôm nay sẽ nói về cách phân biệt cách phát âm /m/, /n/ & /ŋ/ . Đây là được xem là những phụ âm hữu thanh. Ba âm thanh này hầu hết được tạo ra bằng đường mũi. Các âm này được tạo ra theo cùng một cách bằng cách sử dụng không khí thở ra từ mũi. Sự khác biệt duy nhất là môi và vị trí miệng. Nếu bịt mũi lại và cố gắng tạo ra những âm thanh này, nó sẽ không đúng chuẩn phát âm. Hãy cùng tìm hiểu xem ba phát âm /m/, /n/ & /ŋ/ trong tiếng Anh khác nhau như thế nào nhé.

A. Phát âm

Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế

1. Phát âm /m/

Cách phát âm: Mím môi vào nhau và tạo ra âm thanh thổi không khí ra khỏi mũi.

Ví dụ:

  • mock /mɒk/ (v) chế giễu
  • malaise /maˈleɪz/ (n) sự bất ổn
  • machinery  /məˈʃiːn(ə)ri/ (n): máy móc
  • human /ˈhjuːmən/ (n): con người

2. Phát âm /n/

Cách phát âm: Đặt lưỡi lên trên phần trên của miệng và thổi không khí ra khỏi mũi.

Ví dụ: 

  • nasal / /ˈneɪz(ə)l/ (adj): thuộc về mũi
  • nosh /nɒʃ/  (n) đồ ăn vặt
  • name  /neɪm/ (n) tên
  • nick /nɪk/ (n) vết cắt

3. Phát âm /ŋ/

Cách phát âm: Ấn phần phía sau của lưỡi và miệng trên lại với nhau và thổi không khí ra khỏi mũi.

Ví dụ:

  • lung /lʌŋ/ (n): phổi
  • hang  /haŋ/ (v): treo

Xem thêm:

B. Cách nhận biết âm /m/ /n/ và /ŋ/

1. Nhận biết âm /m/

Âm /m/ sẽ xuất hiện khi có chữ cái “m” trong từ.

Ví dụ:

  • mind /mʌɪnd/ (n) trí nhớ
  • mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/ (n) quả xoài
  • chimney /ˈtʃɪmni/ (n) ống khói
  • man /man/ (n) người đàn ông

2. Nhận biết âm /n/

– Âm /n/ sẽ xuất hiện khi có chữ cái “n” trong từ.

Ví dụ:

  • now /naʊ/ (adv) bây giờ
  • net /nɛt/ (n) lưới
  • north /nɔːθ/ (n) phía bắc
  • new /njuː/ (adj) mới

– Âm /n/ sẽ xuất hiện khi có “kn” đứng đầu từ. Lưu ý chữ “k” sẽ là âm câm.

  • knack /nak/ (n) kĩ năng
  • know /nəʊ/ (v) biết
  • knuckle /ˈnʌk(ə)l/ (n) đốt tay
  • knob /nɒb/ (n) nút vặn

3. Nhận biết âm /ŋ/ 

– Âm /ŋ/ sẽ xuất hiện khí co “nk” hoặc “ng” đứng giữa hoặc cuối từ.

Ví dụ:

  • pink //pɪŋk/ (n): màu hồng
  • drink /drɪŋk/: uống
  • crinkle /ˈkrɪŋk(ə)l/ (n) nếp
  • hangover /ˈhaŋəʊvə/ cơn nhức đầu do xỉn

Lưu ý:

Ở một số trường hợp có chữ “e” nối với “ng” tạo thành “nge” ở giữa hoặc cuối từ, thi “n” vẫn được phát âm là /n/ con “g” và “e” kết hợp với nhau tạo thành âm /dʒ/.

  • strange /streɪndʒ/ (adj): lạ lùng
  • danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): nguy hiểm
  • change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi
  • binge /tʃeɪndʒ/ (n): sự quá độ

Hi vọng sau bài học này bạn đã biết cách phát âm /m/, /n/ & /ŋ/ trong tiếng Anh . Bạn hãy nhớ luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

IELTS Reading Practice 2
IELTS Reading Practice 2
You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 158 below. Pulling string to build pyramids No one knows exactly how- the pyramids were built. Marcus Chown reckons the answer could be ‘hanging...
Top 4 ứng dụng học từ vựng giúp tối ưu hóa việc ghi nhớ
Đã bao giờ các bạn gặp phải tình huống trong IELTS SPEAKING hay WRITING, khi bản thân có rất nhiều ý tưởng trong tiếng Việt nhưng lại không biết từ vựng đó trong Tiếng Anh là gì chưa? Việc...
[Full] Trọn bộ Get Ready For IELTS - Listening, Speaking, Reading, Writing
[Full] Trọn bộ Get Ready For IELTS – Listening, Speaking, Reading, Writing
Bất kì ai khi luyện thi IELTS đều cần có là Cambridge IELTS và Collins for IELTS thì cũng không thể thiết Get Ready for IELTS. Nó giúp bạn chuẩn bị được một hành trang IELTS giá trị đấy....
Cách dùng mệnh đề danh ngữ trong IELTS Writing
Cách dùng mệnh đề danh ngữ trong IELTS Writing
Mệnh đề danh ngữ, là ngữ pháp quen thuộc được sử dụng trong phần thi IELTS Writing. Nó có cấu trúc, cách dùng như thế nào? Trong bài viết này IELTS Vietop sẽ cùng bạn tìm hiểu và giải...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Điện là chủ đề quen thuộc khi học tiếng Anh tiếng Anh – bởi nó là chủ đề thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày. Vậy đâu là những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện mà chúng ta...
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0