Cách phát âm /h/ và /j/ chuẩn quốc tế

Sở dĩ /h/ và /j/ được xếp vào 1 cặp vì chúng có cách phát âm gần giống nhau. Hãy cùng IELTS Vietop học cách phát âm cặp phụ âm /h/ và /j/ chuẩn quốc tế như thế nào nhé!

Cách phát âm /h/ và /j/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /h/ và /j/ chuẩn quốc tế

A. Cách phát âm /h/

Âm /h/ là một vô thanh nên dây thanh quản của chúng ta không rung khi phát âm nó.

  • Bước 1: miệng mở tự nhiên
  • Bước 2: Nhanh chóng đẩy hơi ra ngoài và không có âm gì phát ra.

Chú ý: các bạn không nên đẩy lưỡi vào trong cổ họng quá nhiều và tuyệt đối không phát ra âm nhé

Các trường hợp phát âm /h/

Chữ H được phát âm là /h/holiday /ˈhɑːlɪdeɪ/
Help /help/
hook /hʊk/
husband /ˈhʌzbənd/
happen /ˈhæpən/
hospital /ˈhɒspɪtəl/
ahead /əˈhed/
house /haʊs/
how /haʊ/
perhaps /pəˈhæps/
Âm /h/ câmCó một số từ trong Tiếng Anh tuy bắt đầu bằng “h” nhưng khi phát âm không có âm /h/, đây gọi là âm /h/ câm
hour /aʊə(r)/
honest /ˈɒnɪst/
honor /ˈɒnə(r)/
rhythm /ˈrɪðəm/
rhubarb /ˈruːbɑːb/
Phần lớn các từ có WH + O sẽ được phát âm là /h/wholehearted /ˌhəʊlˈhɑːrtɪd/
wholenumber /həʊlˈnʌmbər/
wholesale /ˈhəʊlseɪl/
wholesome /ˈhəʊlsəm/
whom /huːm/
whose /huːz/

B. Cách phát âm /j/

  • Bước 1: Môi mở tự nhiên
  • Bước 2: Nhấn hai mép lưỡi vào hai bên hàng răng trên. Đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân trong răng trước hàm dưới.
  • Bước 3: Giật quai hàm xuống, đồng thời phát âm /j/

Có rất nhiều bạn học sinh phát âm này thành âm G. Vì vậy, hãy thả lỏng cơ miệng khi phát âm âm này, không đưa hàm ra trước. Cằm không đưa ra phía trước mà hạ thẳng xuống.

Các trường hợp phát âm /j/

“y” thường được phát âm là /j/your /jɔː(r)/
yellow /ˈjeləʊ/
yes /jes/
year /jɪə(r)/
yesterday /ˈjestədeɪ/
young /jʌŋ/
“ui” có thể được phát âm là /juː/suit /sjuːt/
suitable /ˈsjuːtəbļ/
suitor /ˈsjuːtə(r)/
pursuit /pəˈsjuːt/
“u” có thể được phát âm là /jʊ/
hay /juː/
cure /kjʊə(r)/
pure /pjʊə(r)/
during /ˈdjʊərɪŋ/
curious /ˈkjʊəriəs/
furious /ˈfjʊəriəs/
“ea” có thể được phát âm là /j/uty /ˈbjuːti/: cái đẹp, vẻ đẹp
beautiful / ˈbjuːtɪfl/: đẹp

Ngoài ra bạn có thể học thêm:

C. Bài tập thực hành

1. Phát âm âm /h/

Khi âm /h/ bắt đầu một từ:Khi âm /h/ đứng giữa trong một từ:
here
h
oliday
happy
hand
hug
hurry
heavy
handsome
whose
whole
whom
behind
Ohio
doghouse
birdhouse
downhill
reheat
beehivebehave
inhale
uphill

Luyện tập phát âm những câu sau ( âm/h/ đã được in đậm trong mỗi câu)

  1. Harry has a hole in his hat
  2. I am having a horrible holiday here
  3. Whhas red hair?
  4. Hurry uphill to the house.
  5. He is a happy, handsome man.
  6. Reheat the whole hamburger, so it is hot for her.
  7. Whose home is high on the hill?
  8. Here is her doghouse. It is heavy.
  9. Help! Can you hear him?

2. Phát âm âm /j/

  • Young
  • Year
  • Yard
  • Yes
  • Queue
  • Yesterday
  • Usual
  • University
  • Student
  • Interview

Luyện tập phát âm những câu sau ( âm/j/ đã được in đậm trong mỗi câu)

  1. Yes, this yogurt is so yummy. 
  2. That yellow yacht is very beautiful. 
  3. You usually yawn in your yoga class. 
  4. A few university students are queuing in the yard. 
  5. Is she a new student?

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên bạn sẽ biết cách phát âm đúng của /h/ và /j/ chuẩn quốc tế nhé. Chúc bạn học tập tốt.

IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận