Cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Trang Nguyen
14.07.2021

Nghe và viết ngày tháng là một trong những câu phổ biến trong phần thi IELTS Listening, đặc biệt là trong Section 1. Bên cạnh đó, cách viết ngày tháng theo văn phong Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau đôi chút có thể làm cho các sĩ tử bối rối. Bài viết này IELTS Vietop sẽ giúp các bạn hiểu rõ cách đọc và viết ngày tháng tiếng Anh trong IELTS để các bạn có thể dễ dàng ghi điểm trong phần thi Listening. 

A. Cách viết và đọc giới từ đi kèm thứ, ngày, tháng

Cách ghi ngày tháng trong Tiếng Anh

1. Cách viết và đọc các thứ trong tuần lần lượt như sau

Thứ

Cách viết

Cách đọc

Thứ hai

Monday

/ˈmʌn.deɪ/

Thứ ba

Tuesday

/ˈtʃuːz.deɪ/

Thứ tư

Wednesday

/ˈwenz.deɪ/

Thứ năm

Thursday

/ˈθɝːz.deɪ/

Thứ sáu

Friday

/ˈfraɪ.deɪ/

Thứ bảy

Saturday

/ˈsæt̬.ɚ.deɪ/

Chủ nhật

Sunday

/ˈsʌn.deɪ/

Chú ý:

  • Giới từ đi kèm thứ là “on” với các thứ cụ thể
  • Giới từ “on” hay “at” dùng với “weekends” và giới từ “on” dùng với “weekday”
  • Trong phần thi IELTS Listening, không được viết tắt các thứ trong tuần mà phải viết theo dạng đầy đủ như bảng trên.

Xem thêm: Cấu trúc used to và cách dùng

2. Ngày trong tháng 

1stFirst9thNinth17thSeventeenth25thTwenty-fifth
2ndSecond10thTenth18thEighteenth26thTwenty-sixth
3rdThird11thEleventh19thNineteenth27thTwenty-seventh
4thFourth12thTwelfth20thTwentieth28thTwenty-eighth
5thFifth13thThirteenth21stTwenty-first29thTwenty-ninth
6thSixth14thFourteenth22ndTwenty-second30thThirtieth
7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first
8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth  

Chú ý:

  • Giới từ đi kèm ngày là “on”
  • Trong phần thi IELTS listening, ngày được phép viết tắt và không bắt buộc phải ghi số các kí tự chỉ thứ tự như “st”, “nd”, “rd”, “th” ở phía sau

3. Tháng trong năm

ThángTiếng AnhViết TắtCách đọcMùa
Tháng 1JanuaryJan[‘dʒænjʊərɪ]Winter
Tháng 2FebruaryFeb[‘febrʊərɪ]Winter
Tháng 3MarchMar[mɑrtʃ /mɑːtʃ]Spring
Tháng 4AprilApr[‘eɪprəl]Spring
Tháng 5MayMay[meɪ]Spring
Tháng 6JuneJun[dʒuːn]Summer
Tháng 7JulyJul[/dʒu´lai/]Summer
Tháng 8AugustAug[ɔː’gʌst]Summer
Tháng 9SeptemberSep[sep’tembə]Autumn
Tháng 10OctoberOct[ɒk’təʊbə]Autumn
Tháng 11NovemberNov[nəʊ’vembə]Autumn
Tháng 12DecemberDec[dɪ’sembə]Winter

Chú ý:

  • Giới từ đi kèm với tháng là “in”
  • Trong phần thi IELTS Listening, tháng không được phép viết tắt

B. Thứ tự viết và cách đọc ngày tháng 

1. Thứ tự viết và cách đọc ngày tháng Anh – Anh

Thứ tự viết

Thứ, ngày + tháng + năm

Ví dụ: Saturday, 28 September 2019 hoặc Saturday, 28th September 2019

Cách đọc

Day, the date + (of) + month + year

Mạo từ “the” và giới từ “of” luôn đi với nhau trong cách đọc Anh-Anh

Ví dụ: Saturday, the twenty-eighth of September two thousand and nineteen 

2. Thứ tự viết và cách đọc ngày tháng Anh – Mỹ

Thứ tự viết

  • Thứ, tháng + ngày + năm (day, month + date + year)
  • Viết tháng trước, viết ngày sau và luôn có dấu “,” ngăn cách giữa thứ và ngày. Có thể ghi kí hiệu chỉ thứ tự của ngày (như là “th”, “rd”, “st”, “nd”)

Ví dụ: Saturday, September 28 2019 hoặc September 28th 2019

Cách đọc

Day, month + (the) date + year

Ví dụ: Saturday September the twenty-eighth two thousand and nineteen 

Xem thêm: Sử dụng mệnh đề chỉ mục đích trong IELTS

C. Ý nghĩa các tháng tiếng Anh trong năm

Gần như toàn bộ các tháng trong tiếng Anh chúng đều có nguồn gốc từ các chữ cái Latin và được đặt tên dựa theo các vị thần La Mã cổ đại.  Do vậy, mỗi tháng đều mang một ý nghĩa riêng. Hiểu được ý nghĩa của các tháng này cũng là một trong những cách giúp bạn tăng cường khả năng giao tiếp tiếng Anh, thể hiện sự am hiểu về lĩnh vực này của bạn đó.

Tháng 1 – January

Theo người La Mã cổ xưa, Janus là vị thần quản lý sự khởi đầu và quá trình chuyển đổi nên tên của ông được đặt để bắt đầu một năm mới. Vị thần này có hai khuôn mặt, một khuôn mặt dùng để nhìn về quá khứ và còn gương mặt còn lại là nhìn về tương lai nên trong tiếng Anh còn có khái niệm khác liên quan tới ông là “Janus word” (những từ có 2 nghĩa đối lập).

Tháng 2 – February

February có nguồn gốc từ từ Februa, đây là tên một lễ hội của người La Mã được tổ chức vào đầu năm nhằm gột rửa,  thanh tẩy những thứ ô uế trước khi bắt đầu mùa Xuân. Ngoài ra cụm từ này còn có ý nghĩa mong muốn con người sống hướng thiện, làm những điều tốt.

Tháng 3 – March

March có xuất xứ từ chữ La tinh là Mars. Trong thần thoại La Mã cổ đại thì thần Mars là vị thần của chiến tranh. Cho tới trước thời Julius Caesar thì một năm chỉ có 10 tháng và khởi đầu từ tháng 3. Nó được đặt tên theo vị thần này với ngụ ý mỗi năm sẽ là khởi đầu của một cuộc chiến mới.

Tháng tư – April

Từ April xuất phát từ từ gốc Latinh là Aprilis. Theo quan niệm của người La Mã cổ đại, trong một năm chu kỳ thời tiết thì đây là thời điểm mà cỏ cây hoa lá đâm chồi nảy lộc. Theo tiếng La tinh từ này có nghĩa là nảy mầm nên người ta đã lấy từ đó đặt tên cho tháng 4 . Còn trong tiếng Anh cổ, April đôi khi được gọi là Eastermonab (tháng Phục sinh, thời điểm thường dùng để tưởng niệm cái chết và sự phục sinh của Chúa Jesus theo quan niệm của người Kitô giáo).

Tháng 5 – May

Tên gọi của tháng này được đặt theo tên nữ thần Maia của Hy Lạp. Bà là con của Atlas và mẹ của thần bảo hộ Hermes. Maia thường được nhắc tới như nữ thần của Trái đất và đây được xem là lý do chính của việc tên bà được đặt cho tháng 5, một trong những tháng mùa xuân. Còn theo một số thần thoại khác tên gọi tháng 5 còn có ý nghĩa là phồn vinh.

Tháng 6 – June

June được lấy theo tên gốc là Juno- là thần đứng đầu của các nữ thần La Mã, vừa là vợ vừa là chị cái của Jupiter. Juno cũng đồng thời là vị thần đại điện của hôn nhân và sinh nở.

Tháng 7 – July

July được đặt tên theo Julius Caesar, một vị hoàng đế La Mã cổ đại, ông là người đã lấy tên mình để đặt cho tháng. Sau khi ông qua đời vào năm 44 trước Công nguyên, tháng ông sinh ra được mang tên July. Trước khi đổi tên, tháng này được gọi là Quintilis (trong tiếng Anh là Quintile, có nghĩa “ngũ phân vị”).

Tháng 8 – August

Cũng tương tự tháng 7, từ August được đặt theo tên của Hoàng đế Augustus Caesar. Danh xưng này có nghĩa “đáng tôn kính”.

Tháng 9 – September

Septem (có nghĩa “thứ bảy”) trong tiếng Latin là tháng tiếp theo của Quintilis và Sextilis. Kể từ tháng 9 trở đi trong lịch đương đại, các tháng sẽ theo thứ tự như sau: tháng 9 (hiện nay) là tháng thứ 7 trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại (lịch này bắt đầu từ tháng 3).

Tháng 10 – October

Từ Latin Octo có nghĩa là “thứ 8”, tức tháng thứ 8 trong 10 tháng của một năm. Vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới.

Tháng 11 – November

Novem là “thứ 9” (tiếng Latin).

Tháng 12 – December

Tháng cuối cùng trong năm hiện tại là tháng decem (thứ 10) của người La Mã xưa.

Nguồn: Sưu tầm

D. Bài tập hệ thống lại kiến thức

Exercise 1: Ghi các ngày tháng dựa trên phát âm

  1. The Twenty-fifth of March two thousand and eight
  2. The Twelfth of January nineteen ninety-two
  3. The Tenth of August eighteen eighty-four
  4. The Second of December twenty seventeen
  5. The Fifteenth of May two thousand and eight
  6. The Twentieth of September seventeen seventy

Exercise 2: Điền giới từ vào chỗ trống

  1. Mozart was born in Salzburg …………….1756.
  2. Columbus made his first voyage from Europe to America……………. 1492
  3. I’ve been invited to a wedding …………….14 February.
  4. Electricity prices are going up ……………. October
  5. ……………. weekends, we often go for long walks in the country.
  6. I haven’t seen Kate for a few days. I last saw her ……………. Tuesday.
  7. There are usually a lot of parties ……………. New Year’s Eve.
  8. The course begins …………….7 January and ends sometime ……………. April.
  9. I might not be at home ……………. Tuesday morning

Đáp án

Exercise 1:

  1. 20 March 2018
  2. 12 January 1992
  3. 10 August 1882
  4. 2 December 2017
  5. 15 May 2008
  6. 20 September 1770

Exercise 2:

  1. In
  2. In
  3. On
  4. In
  5. On or at
  6. On
  7. At
  8. On, in
  9. On

Trên đây là cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh. Hãy chia sẻ bài viết này nếu thấy hữu ích nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Tổng hợp lỗi ngữ pháp nên tránh trong IELTS Part 2
Writing luôn là một trong những kỹ năng khó để có thể chinh phục kỳ thi ielts. Cho dù bạn có vốn từ rất phong phú hay có những ý tưởng để làm bài nhưng khi có kết quả...
Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh
Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh
Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong quá trình học Tiếng Anh. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn chưa nắm rõ cách dùng các loại đại từ. Hãy cùng IELTS Vietop...
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Ngữ pháp là một trong những tiêu chí đánh giá cho bài thi IELTS. Do vậy, muốn đạt được kết quả cao trong kì thi học thuật này, việc nắm vững ngữ pháp khi nói được xem tối quan...
Từ Vựng IELTS Topic Personality
Từ Vựng IELTS Topic Personality
Nhiều bạn ôn thi IELTS đều nhận xét phần Speaking khá khó bởi phần này đòi hỏi ngữ pháp tuy sử dụng thì cơ bản nhưng phải chuẩn, bên cạnh đó là lượng từ vựng liên quan. Trong số...
Các cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
6 cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
Khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng, rất nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn các cấu trúc câu trong tiếng Anh. Do đó trong bài viết ngày hôm nay Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách phân...
IELTS Cambridge 15 – IELTS Listening Test 1
IELTS Cambridge 15 – IELTS Listening Test 1
Bộ Practice test 4 kĩ năng của  nhà xuất bản IELTS Cambridge luôn là một trong những nguồn đề tin cậy và được nhiều sĩ tử IELTS sử dụng bởi nội dung và mức độ khó dễ của các...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0