Bảng chữ cái Tiếng Anh và cách phát âm chuẩn (Audio)

Trang Nguyen
12.07.2021

Nắm vững bảng chữ cái cũng như cách phát âm bảng chữ cái là việc làm quan trọng giúp bạn phát âm tốt và viết chính tả chính xác hơn. Trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn bảng chữ cái tiếng Anh và cách phiên âm chuẩn của bảng chữ cái.

Bảng chữ cái tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm 26 chữ cái. Trong đó bao gồm 5 chữ cái nguyên âm (vowel letter) và 21 chữ cái phụ âm (consonant letter), bắt đầu từ A và kết thức bằng Z. Đa phần có cách viết tương đương với các chữ cái ở bảng chữ cái Tiếng Việt.

Phân loại chữ cái nguyên âm và phụ âm

Phân loại chữ cái nguyên âm và phụ âm

  • Các chữ cái nguyên âm trong Tiếng Anh bao gồm 5 chữ cái: A, E, I, O, U.
  • Chức cái phụ âm trong Tiếng Anh gồm 21 chữ cái phụ âm: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

Để đễ nhớ hơn bạn có thể sắp xếp các chữ cái nguyên âm theo thứ tự U E O A I, lên tưởng đến ” uể oải” trong Tiếng Việt, các chữ cái còn lại sẽ là phụ âm. Các nguyên âm và phụ âm sẽ có cách đọc khác nhau tùy thuộc vào từ nó thành thành, do đó bạn cần phải thường xuyên sử dụng, tiếp xúc để nhớ mặt chữ và cách phát âm chuẩn. Bạn hoàn toàn có thể tìm cho bạn phương pháp học tự vựng hiệu quả mỗi ngày.

File Audio bảng chữ cái Tiếng Anh: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh

Phiên âm hay cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh được xây dựng dựa trên bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế IPA (International Phonetic Alphabet). Chúng ta sẽ có 20 nguyên âm và 24 phụ âm, do hai nguyên âm khi ghép lại với nhau sẽ tạo thành một nguyên âm ghép. 

1. Nguyên âm (vowel sounds)

Nguyên âm bao gồm 12 nguyên âm đôi và 8 nguyên âm đơn.

Vietop đã tổng hợp các phát âm các nguyên âm theo bảng dưới, bạn có thể tham khảo:

Nguyên âm

Cách phát âm

Ví dụ

/ ɪ /

Như âm i trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn và bật nhanh

it /ɪt/

/i:/

Đọc kéo dài âm i

eat /i:t/ 

/ ʊ /

Như âm u trong tiếng Việt, tròn môi, lưỡi hạ thấp, hơi ngắn

foot /fʊt/ 

/u:/

Khá giống âm ư trong tiếng việt, tròn môi, lưỡi nâng cao, hơi dài

/ e /

Tương tự âm e tiếng việt nhưng ngắn hơn

 /ə/

Phát âm giống âm ơ tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn

Diver /ˈdaɪvə(r)/

/ɜ:/

Phát âm /ə/  rồi cong lưỡi lên

Diverse /daɪˈvɜːs/

/ɒ/

Tương tự âm o trong tiếng việt

Not 

/ɔ:/

Đọc là “o”, cong lưỡi lên

fault /fɔːlt/ 

/æ/

Đọc lai giữa âm “a” và “e” 

/ ʌ /

Khá giống âm “ă”, bật hơi, lưỡi nâng cao

cut 

/ɑ:/

Âm “a” kéo dài

Cart 

/əʊ//aʊ//eə//eɪ//aɪ//ɔɪ//ɪə//ʊə/

Với những nguyên âm đôi, bạn sẽ đọc kết hợp 2 nguyên âm đơn với nhau, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút

toe /təʊ/house /haʊs/Bear /beə(r)/paint /peɪnt/Kind /kaɪnd/join /dʒɔɪn/

2. Phụ âm (Consonant sound)

Đối với phụ âm, nó bao gồm 8 phụ âm vô thanh, 8 phụ âm hữu thanh và 6 phụ âm khác. Bạn có thế xem hình:

  • Phụ âm vô thanh: màu xanh lục
  • Phụ âm hữu thanh: màu xanh lá cây tươi
  • Phụ âm khác: màu còn lại

Vietop đã tổng hợp các phát âm các phụ âm theo bảng dưới, bạn có thể tham khảo:

Phụ âm

Cách phát âm

Ví dụ

/p/

Tương tự âm /p/ tiếng Việt, hai môi mím chặt rồi mở ra thật nhanh. Dây thanh không rung.

Pen  /pen/

/b/

Tương tự âm /p/ tuy nhiên dây thanh rung.

Buy  /baɪ/

/f/

Giống âm /ph/ tiếng Việt, dây thanh không rung.

Flower  /ˈflaʊər/

/v/

Giống âm /v/ của tiếng Việt.

Visit  /ˈvɪzɪt/

/h/

Như âm /h/ tiếng Việt, dây thanh không rung.

Hate/heɪt/  

/j/

Miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, rung khi phát âm.

Young/jʌŋ/

/k/

Cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước, dây thanh không rung.

Kitchen /ˈkɪtʃɪn/

/g/

Giống âm /g/ tiếng Việt, luồng hơi bật mạnh.

Game/ɡeɪm/ 

/l/

Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa

Love  /lʌv/

/m/

Mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi

Money  /ˈmʌni/

/n/

Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi.

Noon/nuːn/

/ŋ/

Cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi

Hunger /ˈhʌŋɡə/  

/r/

Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lên

Road /rəʊd/

/s/

Hai hàm răng tạo khe hở hẹp. Lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, luồng hơi thoát ra.

Speak /spiːk/ 

/z/

Tương tự âm /s/ ở trên nhưng dây thanh quản rung

Size  /saɪz/

/ʃ/

Môi tròn, lưỡi chạm hàm trên, nâng phần trước của lưỡi lên và hơi thoát ra

Sharp /ʃɑːp/ 

/ʒ/

Tương tự /ʃ/, rung thanh quản

Asia /ˈeɪʒə/

/t/

Giống âm /t/ tiếng Việt, nhưng luồng hơi bật mạnh hơn

Talk  /tɔːk/  

/d/

Giống âm /d/ tiếng Việt, luồng hơi bật mạnh.

Date  /deɪt/ 

/tʃ/

Giống âm /ch/ tiếng Việt nhưng môi chu ra

Chat /tʃæt/  

/dʒ/

Giống âm /tʃ/ nhưng thanh quản rung

Jacket /ˈdʒækɪt/ 

/ð/

Đặt lưỡi giữa hai hàm răng, luồng hơi thoát ra giữa lưỡi và răng trên, dây thanh rung

This  /ðɪs/   

/θ/

Như âm /ð/ , dây thanh không rung

Thank/θæŋk/

/w/

Môi tròn chu ra. Luồng hơi thoát ra và dây thanh rung

We   /wiː/ 

Bạn có thể xem thêm: Bảng phiên âm Tiếng Anh IPA – Hướng dẫn cách phát âm, đánh vần chuẩn quốc tế

Phiên âm chữ cái trong tiếng Anh

Như đã đề cập ở trên, mỗi chữ cái nguyên âm sẽ có cách đọc khác nhau trong các từ khác nhau và tùy trường hợp, tuy nhiên các chữ cái nguyên âm đều có cách đọc nhất định dựa theo các nguyên âm IPA. Đa phần các chữ cái Tiếng anh sẽ được ghép từ một nguyên âm và một phụ âm, các bạn đánh vầng theo cách đọc của từng nguyên âm và phụ âm tương tự như Tiếng Việt của mình nhé.

Phiên âm chữ cái trong tiếng Anh

Lưu ý có 2 cách để đọc chữ cái Z. Đó là /zed/ hoặc /zi:/.

Trên đây là cách phát âm chuẩn của bảng chữ cái tiếng Anh mà IELTS Vietop muốn chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn trong quá trình học tập và ôn thi.

www.ieltsvietop.vn

Bài viết liên quan:

Cách phát âm /θ/ và /ð/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /θ/ và /ð/ chuẩn quốc tế
Phát âm tiếng Anh chuẩn là kỹ năng tối thiểu để bạn có thể giao tiếp thành thạo tiếng Anh nói chung và hoàn thành tốt bài thi IELTS Speaking nói riêng. Tuy nhiên, tiếng Anh không như tiếng Viêt,...
Bài mẫu Describe a quiz program or game show on TV – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe a quiz program or game show on TV – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu về Describe a quiz program or game show on TV ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé. Nội dung chính SampleVocabulary highlights Sample Let me talk about...
Review Sách IELTS Write Right
Review Sách IELTS Write Right – Master IELTS 5
Sách IELTS Write Right – Master IELTS 5 là quyển sách giúp người học “nâng trình” kỹ năng làm bài thi IELTS Writing thông qua việc nâng cấp cấu trúc câu, cải thiện tính liên kết giữa các câu...
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 09/05/2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 09/05/2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 09/05/2020. Các bạn tham khảo bài viết bên dưới và ôn luyện IELTS thật tốt nhé. Nội dung chính Task 1Task 21. Sample2. Vocab highlights Task 1...
Động từ trong tiếng Anh
Động từ (Verb) trong tiếng Anh
Trong quá trình học và luyện thi IELTS, động từ và cách phân loại là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm. Nội dung chính A. Động từ là gì?B. Cách phân biệt các loại...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cơ khí và Cơ điện tử
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cơ khí và Cơ điện tử
Ngày nay, trong khi kinh tế quốc tế ngày càng hội nhập thì tiếng Anh càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Không chỉ một số lĩnh vực về Kinh tế mới cần đến ngoại ngữ mà...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0