Adverb Key – Sử dụng trạng từ trong bài thi IELTS

Chắc hẳn với nhiều bạn học tiếng Anh, đặc biệt là các bạn học ôn thi IELTS đều không lạ lẫm với trạng từ. Sử dụng trạng từ sẽ giúp bạn diễn đạt ý nói hay và dễ được đánh giá cao từ ban giám khảo. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng trạng từ hiệu quả.

Trạng từ là loại từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu nhằm cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, cách thức,…

B. Các loại trạng từ

1. Trạng từ tần suất

Cho biết tần suất xảy ra của sự việc, trả lời cho câu hỏi “how often” trong thi IELTS Speaking: always, usually, frequently,...

VD:

Q. How often do you contact your friends?

A: I usually contact my friends by phone or email if they are far from me[...]

2. Trạng từ cách thức

Trả lời cho câu hỏi “how”: increasingly, drastically, gradually,... Bạn có thể sử dụng chúng để mô tả xu hướng tăng giảm trong Writing Task 1

VD: In 2005 the number of foreign visitors has increased drastically.

3. Trạng từ thời gian

Trạng từ thời gian cho biết sự việc xảy ra vào thời điểm nào, tức là trả lời cho câu hỏi “when”: soon, then, today, before,...; có thể sử dụng cho cả IELTS Speaking và Writing.

VD: (Speaking P.2) Today I’m going to tell you about my first trip by myself.

4. Trạng từ nơi chốn

Nhằm trả lời cho câu hỏi “where” cho biết nơi sự việc xảy ra: outside, upstair, somewhere, anywhere…

VD: (Speaking)

Q. Where would you like to travel in the future?

A: Well, I want to go everywhere, but one particular place, which comes to my mind, is Japan

5. Trạng từ mức độ

Cho biết mức độ ít nhiều, trả lời cho câu hỏi “how much”. Trong phần thi Speaking, bạn có thể sử dụng chúng để đánh giá mức độ một vấn đề.

VD: (Speaking) I think it was quite impossible in the pre-internet era. 

6. Trạng từ nhận xét, quan điểm

Trạng từ này bổ nghĩa cho cả câu sẽ nói cho chúng ta biết về quan điểm của người nói về hành động, sự kiện: clearly, obivously, certainly...

VD: It can be clearly seen that Japan is the largest exporter of cars. (Task 1)

7. Trạng từ quan hệ

Các trạng từ quan hệ là where, whenwhy có thể được sử dụng để nối câu , mệnh đề. 

VD: (Speaking)

Q: Where do you live?

A: The area where I live is in the north of the city center.

8. Trạng từ nghi vấn

Why, where, how when là các trạng từ nghi vấn, đặt ở đầu các câu hỏi

VD: How can you come here?

C. Cách thành lập trạng từ

  • Hầu hết các trạng từ được thành lập bằng cách thêm đuôi “-ly” vào sau tính từ

VD: cheap → cheaply

  • Các tính từ kết thúc bằng “-y” bạn cần đổi thành “-i” và thêm đuôi “ly”

VD: easy → easily

  • Nếu các tính từ kết thúc bằng –able, -ible, hoặc –le thì chúng ta cần đổi đuôi –e và thêm đuôi –y

VD: probable → probably

  • Tính từ đuôi –ic bạn phải thêm –ally, ngoại trừ: public publicly

VD: basic → basically

  • Một số trạng từ giữ nguyên cấu trúc như tính từ: early, fast, hard, high, late, near, straight,…
  • Well là trạng từ của tính từ good

D. Vị trí của trạng từ

1. Vị trí đầu câu

  • Trạng từ liên kết

VD: (Task 1) US adolescents prefers cars but their preference for motorbikes is higher than that of the UK. However, less percentage of American youngsters prefers riding bicycles, only one out of ten.

  • Trạng từ thời gian

VD: We decided to eat something in the hotel’s restaurant. Then we headed out to the beach

2. Vị trí giữa câu

Trạng từ có thể ở vị trí giữa câu, trước động từ chính

Nếu động từ chính là “be” thì trạng từ sẽ ở sau động từ.

Và trạng từ đứng sau trợ động từ đầu tiên khi có nhiều hơn một trợ động từ.

  • Trạng từ tần suất

VD: (Speaking)

Q. Have you ever been in very cold weather?

A: Well, I have to say I have never been in very cold weather

  • Trạng từ cách thức

VD: (Task 1) Overall, the market for robotics will significantly progress in the coming years.

3. Vị trí cuối câu

  • Trạng từ cách thức

VD: (Task 1) As is obvious, the internet subscribers in Vietnam increased steadily.

  • Trạng từ chỉ nơi chốn

VD: My parents met by chance in Paris.

  • Trạng từ chỉ thời gian

VD: It rained quite heavily yesterday.

E. Lỗi sai hay mắc ở trạng từ

Các bạn học tiếng Anh thường sử dụng sai tính từ và trạng từ, đặc biệt là Task 1 miêu tả xu hướng tăng giảm.

VD:

The price of coffee rose significantly in 1995 = There was a significant rise in the price of coffee in 1995.

Trong câu trên, “significantly” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ quá khứ “rose”, còn “significant” là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “rise”.

Nếu bạn muốn bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại danh từ, bạn sử dụng tính từ. Còn dùng trạng từ nếu bổ nghĩa cho những loại từ khác.

F. Bài tập

Hoàn thành Task 1 IELTS Writing dưới đây

The line graph shows the percentages of American men and women who remained unmarried. The statistical data is presented from 1990 to 2010 and it (clear) indicates that the proportion of such Americans (gradual) increased over the period and unmarried men’s ratio was higher than that of women.

According to the illustration, more than one quarter adult males and one-fifth females were unmarried in 1990. This proportion (slight) increased in the next decade when more than 25% male and 21% female were unmarried. The proportion of this single men and women in next five years rose at a higher pace. Afterwards, the unmarried population in the USA surged more (rapid). Between 2008 and 2010 the ratio (significant) increased. After 2008, around 30% US males remained unmarried while the proportion of unmarried females was slightly less than that, (rough) 24%.

In summary, unmarried adult males’ ratio in America was higher than that of females and not marrying is a trend that accelerated (noticeable) faster from 2008 to 2010.

Đáp án

1. Clearly

2. Gradually

3. Slightly

4. Rapidly

5. Significantly

6. Roughly

7. Noticeably

IELTS Vietop mong rằng bài viết trên đây đã giúp các bạn hiểu khái niệm và cách sử dụng trạng từ. Chúc các bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong mọi kỳ thi! 

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận