Bài mẫu Topic Celebrities – IELTS Speaking Part 1,2,3

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
28.10.2022

Celebrities – người nổi tiếng luôn là tâm điểm chú ý của cộng đồng và dĩ nhiên đây là một chủ đề rất hay gặp trong bài thi IELTS Speaking. Hôm nay, Vietop mời các bạn cùng tham khảo qua phần bài mẫu IELTS Speaking Part 1, 2, 3 và một số từ vựng liên quan Topic Celebrities nhé!

Topic Celebrities - IELTS Speaking Part 1,2,3
Tham khảo bài mẫu Topic Celebrities – IELTS Speaking Part 1,2,3

Từ vựng

Dưới đây, IELTS Vietop giới thiệu đến bạn một số từ vựng cần thiết cho chủ đề Celebrities.

Từ vựng về những kiểu người nổi tiếng

Từ vựngIPAÝ nghĩa
ActorsˈæktəzDiễn viên
Business peopleˈbɪznɪs ˈpiːplDoanh nhân
InfluencersˈɪnflʊənsəzNgười có ảnh hưởng, tạo cảm hứng
Politicians ˌpɒlɪˈtɪʃənz Chính trị gia
Scientists ˈsaɪəntɪsts Nhà khoa học
SingersˈsɪŋəzCa sĩ
Social media celebrities ˈsəʊʃəl ˈmiːdiə sɪˈlɛbrɪtiz Người nổi tiếng trên mạng xã hội
Sports peoplespɔːts ˈpiːplDân thể thao (bóng đá, bóng rổ,…)
TV  presenters ˌtiːˈviː prɪˈzɛntəz Người dẫn chương trình truyền hình
WritersˈraɪtəzNhà văn

Xem thêm: Khóa học IELTS Cấp tốc – tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

Một số từ vựng khác để miêu tả về người nổi tiếng

Từ vựngIPAÝ nghĩa
AmbitiousæmˈbɪʃəsTham vọng
CharismaticˌkærɪzˈmætɪkCó sức lôi cuốn
ConsistentkənˈsɪstəntQuả quyết
DiligentˈdɪlɪʤəntSiêng năng
EnergeticˌɛnəˈʤɛtɪkCó năng lượng
Hard-workingˈhɑːdˌwɜːkɪŋLàm việc chăm chỉ
IndustriousɪnˈdʌstrɪəsSiêng năng
Persistent / Relentless  pəˈsɪstənt / rɪˈlɛntlɪs  Bền bỉ / Kiên trì
Skillful ˈskɪlf(ə)l Khéo léo
TalentedˈtæləntɪdCó tài
Positive ˈpɒzətɪv Tích cực
Famous for ˈfeɪməs fɔː Nổi tiếng vì…
Well known for wɛl nəʊn fɔː Nổi tiếng với…
RenownrɪˈnaʊnĐã biết
Recognised ˈrɛkəgnaɪzd Được công nhận
NotedˈnəʊtɪdĐược chú ý
Notorious fornəʊˈtɔːrɪəs fɔːKhét tiếng vì…
InfamousˈɪnfəməsKhét tiếng
DistinguisheddɪsˈtɪŋgwɪʃtKhác biệt

>>> Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các từ vựng liên quan đến topic Celebrities do Vietop tổng hợp dưới đây:

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Part 1 – Topic Celebrities

1. Who is your favourite celebrity in your country?

Frankly speaking, I really don’t pay attention to any Vietnamese celebrities since I am not interested in national showbiz. Of course I can name some of them: Bich Phuong, Hoa Minzy, Duc Phuc, Thanh Duy, Truc Nhan,… but if you ask me if I idolize anyone, my answer should be “No”, as a matter of fact.

  • Frankly speaking: thành thật mà nói
  • To idolize someone (v): thần tượng ai đó
  • As a matter of fact: như lẽ đương nhiên

2. What types of people become famous in your country?

I would say that not only rich and powerful people, but music artists, movie stars, cultural celebrities, successful sports people also usually fall into the categories of celebrities. However, there still exist the type of “infamous‘” people that would likely do controversial things to gain fame, even in a short time but it would help them make a good amount of money.

  • To fall into (v): rơi vào (một thể loại nào đó)
  • Infamous (adj): khét tiếng, tai tiếng
  • Controversial (adj): gây tranh cãi
  • To gain fame (v): tìm kiếm sự nổi tiếng
  • A good amount of money (n): một khoản tiền kha khá

3. Do you like any foreign celebrities?

Well, not for now, but in the past when I was in university, I used to be a fan of two well-known Korean boy groups called EXO and NCT. Their incredible singing and performing abilities, as well as personalities, have left a significant impression and influenced me a lot back then.

  • Incredible (adj): đáng kinh ngạc
  • Significant (adj): có ý nghĩa
  • To influence someone (v): truyền cảm hứng cho ai đó

4. How do celebrities influence their fans in your country?

I suppose social media nowadays is playing a vital role. On the one hand, famous people can post positive stuff like encouraging their fans to take action to protect the environment or inspire them to love themselves more, but on the other hand, celebrities can also share negative information that could mislead a majority of their fans into such pessimistic things that we couldn’t imagine.

  • Vital (adj): quan trọng (= important)
  • To encourage (v): khuyến khích
  • To mislead (v): định hướng sai
  • Pessimistic (adj): tiêu cực (= negative)

5. Would you like to be a famous person? 

No, not worth it. I prefer having an ordinary life with my loved ones rather than being a public figure and risking suffering from various problems when the curtains close.

  • Ordinary (adj): bình thường, thông thường
  • A public figure (n) = a celebrity, a famous person
  • When the curtains close: sau ánh hào quang

Tham khảo:

Top 60 chủ đề IELTS Speaking Part 1 thông dụng nhất

Tổng hợp 105 từ vựng IELTS Speaking Part 1 thường gặp

Part 2

Ở phần 2 của Topic Celebrities, các bạn sẽ dễ gặp những đề yêu cầu miêu tả về một người nổi tiếng như diễn viên, ca sĩ,… hoặc một người nổi tiếng bạn theo dõi trên mạng xã hội. Các bạn có thể nhóm những đề này lại thành một để có thể dễ dàng ghi chú và học lại những keyword, phrases và idioms hơn là chuẩn bị mỗi đề một dàn ý khác nhau.

Describe your favourite famous person.

You should say

  • Who the person is
  • Why he/she is famous
  • Why you admire this person
  • What you would do if you met this person

Describe a famous person you follow on social media.

You should say

  • Who he/she is?
  • How do you know him/her?
  • What did he/she post on social media?
  • And explain why you follow him/her on social media?

Đối với 2 đề trên, ta thể nhóm chúng lại thành một và sử dụng chung một dàn ý: một người nổi tiếng (ca sĩ) mà ta ái mộ và theo dõi trên mạng xã hội. Tuy nhiên, ta sẽ có 2 cách mở bài khác nhau như sau:

Mở bài “A favourite famous person”: At present, I really don’t have my favourite celebrity, but I remember having an idol in the past when I was about 18 or 19 years old. He is a young singer who touched my heart with all his kindness, hard work and willpower.

  • To touch someone’s heart (v): làm ai đó rung động, cảm phục
  • willpower (n): sự kiên trì, quyết tâm

Mở bài “A famous person you follow on social media”: It is quite common among people to follow celebrities on social media rather than just watching them on screen or reading about them in magazines, as it gives them the feeling of being virtually connected with them. So today, I would like to talk about a celebrity that I adore and follow on Instagram.

  • To be virtually connected (v): có kết nối ảo, mối liên hệ ảo

Thân bài: His name is Nakamoto Yuta, although being Japanese, he is currently participating as a member of the Korean boy group NCT. The year 2016 was when I knew about him through an article that announced the debut of his group with the MV “Fire Truck”. Back then I was interested in learning Japanese so his name caught my attention and I was immediately hooked by his outstanding performance. I have been following him on social media since then. I really loved the way he sings and the way he expresses the feeling of the song. Plus, Yuta has always worked seriously to give high-quality music products. Not to mention that he has a really attractive smile.

  • To announce (v): thông báo
  • To catch someone’s attention (v): thu hút sự chú ý của ai đó
  • To be hooked by (v): bị cái gì đó, ai đó làm cho thích thú, mê hoặc
  • Outstanding (adj): vượt trội
  • Plus: thêm vào đó
  • Not to mention: ấy là còn chưa nói đến 

Besides talent, Nakamoto Yuta is beloved for his good-heartedness. He is a thoughtful and gracious person who cares the most for his fans. On Instagram, he always posts motivational thoughts, pictures, and videos that relate to his work. Sometimes he would live stream on Instagram as an opportunity to interact with worldwide fans – when he takes off his celebrity side and becomes a close friend to his fans, to talk about his days and even give the fans helpful life advice with determination and positivity.

  • Good-heartedness (n): tốt bụng
  • Thoughtful (adj): thấu đáo
  • Gracious (adj): tử tế
  • Worldwide (adj): trên toàn thế giới
  • To take off (v): cởi bỏ (vẻ bề ngoài)
  • Determination (n): sự quyết tâm
  • Positivity (n): sự tích cực

Kết bài: I admired Yuta since I got motivated by his personality and lifestyle. I believe he has achieved the zenith of success in his life due to being dedicated and putting in his best efforts in working.

  • The zenith of success (n): đỉnh cao thành công
  • Dedicated (adj): tận tụy, cống hiến
  • To put one’s best efforts (v): nỗ lực hết mình

Xem ngay:

Top 52 Chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường gặp nhất trong bài thi

Tổng hợp Tips làm bài IELTS Speaking Part 2

Part 3 – Topic Celebrities

1. What are the hardships of a celebrity? 

While there are a lot of great reasons to be rich and famous, it’s often a lot harder than you might think. From suffering too much pressure from the audiences and society, lack of privacy, being a target for crime, to health problems, etc. Being rich and famous may sound glamorous, but it’s not always as good as it seems.

  • Audiences (n): khán giả
  • Lack of privacy (n): thiếu sự riêng tư cá nhân
  • A target for crime (n): mục tiêu của tội phạm
  • Glamorous (adj): hào nhoáng

2. Do you think the media is putting too much attention on famous people?

My answer should be “Yes”. However, I believe that the media is putting attention to what their viewers want to see, so if we are talking about the negative impacts of this phenomenon, it is not the fault of the media but of the general consumer.

  • Negative impact (n): tác động tiêu cực
  • Phenomenon (n): hiện tượng
  • Consumer (n): người tiêu dùng, người tiêu thụ

3. What should celebrities do to protect their privacy? 

To my mind, there are numerous ways famous people could think of, such as monitoring their fame, being consistent in dealing with the media or learning from other’s experiences, but to be honest, I don’t think they are completely effective since the invasion of privacy is inevitable for a public figure, especially top stars. If you want to earn more, you have to sacrifice more, as people always say.

  • Numerous = many
  • To monitor (v): giám sát
  • Consistent (adj): cứng rắn, kiên quyết
  • The invasion of privacy: sự xâm phạm quyền riêng tư
  • Inevitable (adj): không tránh khỏi được

Xem thêm:

Top chủ đề thường gặp ở phần thi IELTS Speaking Part 3

Cách trả lời IELTS Speaking Part 3 trong các tình huống khó

Trên đây là bài mẫu và từ vựng cho phần IELTS Speaking Part 1, 2 và 3 Topic Celebrities – người nổi tiếng. Vietop hy vọng đã có thể giúp các bạn tham khảo được thêm nhiều từ vựng và ý tưởng để chuẩn bị tốt hơn cho chủ đề này. Chúc các bạn luyện thi IELTS tốt!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop