Tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh

Trần Lộc
09.09.2021

Đa phần nhiều bạn khi học Tiếng Anh rất tự tin về kỹ năng Writing và Reading nhưng đối với kỹ năng Listening và Speaking gặp rất nhiều khó khăn và ít khi đạt được số điểm tốt đa. Nguyên nhân có thể là do bạn không tự tin hoặc không có nền tảng về phát âm vững chắc. Do đó trong bài viết này Vietop sẽ cung cấp cho bạn tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh, điều này sẽ giúp bạn nắm được nền tảng và truyền tải đúng thông tin khi giao tiếp bằng ngôn ngữ khác nhé!

A. Bảng chữ cái Tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh (English Alphabet) là bảng chữ cái Latin bao gồm 26 ký tự. Trong bảng chữ cái tiếng Anh có 5 nguyên âm (a, e, I, o, u, e) và 21 phụ âm (b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z). Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm thêm cách phiên âm từng chữ.

B. Bảng chữ cái Tiếng Anh và phiên âm quốc tế

CHỮ CÁI (VIẾT HOA)

CHỮ CÁI (VIẾT THƯỜNG)

TÊN CHỮ

PHÁT ÂM

A

a

A

/eɪ/

B

b

Bee

/biː/

C

c

Cee

/siː/

D

d

Dee

/diː/

E

e

E

/iː/

F

f

Ef (Eff nếu là động từ)

/ɛf/

G

g

Jee

/dʒiː/

H

h

Aitch

/eɪtʃ/

I

i

I

/aɪ/

J

j

Jay/jy

/dʒeɪ/

K

k

Kay

/keɪ/

L

l

El/ell

/ɛl/

M

m

Em

/ɛm/

N

n

En

/ɛn/

O

o

O

/oʊ/

P

p

Pee

/piː/

Q

q

Cue

/kjuː/

R

r

Ar

/ɑr/

S

s

Ess/es

/ɛs/

T

t

Tee

/tiː/

U

u

U

/juː/

V

v

Vee

/viː/

W

w

Double-U

/ˈdʌbəl.juː/

X

x

Ex

/ɛks/

Y

y

Wy/Wye

/waɪ/

Z

z

Zed/Zee/

/ziː/, /zɛd/

Bảng phát âm tiếng Anh IPA

International Phonetic Alphabet (IPA), tạm dịch là bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế là hệ thống bao gồm 44 ký hiệu Latin ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học thiết kế và áp dụng để thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách quy chuẩn và riêng biệt.

Xem thêm: Cách phát âm theo phiên âm IPA

C. Ngữ âm và nguyên âm Tiếng Anh cơ bản

1. Âm đơn trong tiếng Anh

Âm đơn là đơn vị nhỏ nhất trong phát âm. Một vài chữ cái hoặc cặp chữ cái có thể đại diện cho nhiều âm đơn. Ví dụ:

Chữ cái “c” có thể được phát âm”:

  • /k/: can
  • /s/: center
  • ‘ch’ có thể được phát âm:
  • /t∫/: chair, chin
  • /k/: chemical, Christmas
  • / ∫/: machine

2. Nguyên âm

Trong tiếng anh có 20 nguyên âm, trong đó 12 nguyên âm đơn (7 nguyên âm đơn ngắn và 5 nguyên âm đơn dài) và 8 nguyên âm đôi.

Nguyên âm đơn ngắn

Ví dụ

ɑ

Rap, bath, trap

ɔ

bog

e

Dress, Met

i

Kid, pink, lip

ə

About, arena

ʌ

Bus, flood, must

u

Book, put

 

 

Nguyên âm đơn dài

Ví dụ

ɑː

Spa, father

ɔː

Both, bought, cloth

Bee, lead, money

əː

Hurt, sir

Choose, true

Nguyên Âm đôi

Ví Dụ

my, line, buy

how, about, now

lake, paid

ɔɪ

boy, choice, toy

əʊ

know, home, toe

ʊə

tour, poor

chair, fairy

ɪə

deer, fngineer

3. Phụ âm trong tiếng Anh

Tiếng anh có 24 phụ âm, trong 15 âm hữu thanh và 9 âm vô thanh.

Phụ âm hữu thanh

Ví Dụ

m

Man, woman, seem

n

Now, any, can

ŋ

Sing, angry

b

Buy, able, tab

d

Dime, adopt, food

g

Game, legal, bag

v

Vine, advice, leave

z

Zoo, exact, raise

l

Line, slot, mail

Join, education

w

Word, while

j

You, yes

r

Red, brown

ʒ

Measure, explosion

ð

That, Within

 

 

 

 

 

 

 

Phụ âm vô thanh

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ

p

Pie, speak, tap

t

Time, stop, foot

k

Came, sky, back

f

Fine, fan, afford

s

Sue, excite, race

Choose, achieve

h

Hat, hold, who

ʃ

Shop, attention

      θ

 

Thin, ethic

4. Âm Tiếng Anh nâng cao

Âm tiết (syllable)

Âm tiết là số âm được phát ra khi phát âm một từVí dụ: từ “Beautiful” có 3 âm tiết.

Âm tiết = phụ âm + nguyên âm đơn/nguyên âm đôi

Trọng âm tiếng Anh

  • lobster /ˈlɑːbstər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất;
  • joyful /ˈdʒɔɪfl/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất;
  • excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai;
  • Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ni:z/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /dʒæ/

D. Nhận biết các lỗi thường gặp để nâng cao trình độ phát âm

– Có những âm không được sử dụng trong ngôn ngữ bản địa

General: /ˈenərə/

– Có những âm được phát âm tương tự nhau:

Pen: /pen/Ben: /ben/

– Luôn không phát âm “âm cuối” (Final sounds)

CatsStrange

– Gặp khó khăn khi phát âm cụm phụ âm

desk: /desk/ strange: /streɪndʒ/

– Phát âm nguyên âm ngắn và nguyên âm dài như nhau

Sheep: /ʃɪp/Ship: /ʃiːp/

– Nói ngang, không lên giọng xuống giọng.

HÃY CÙNG ĐỌC ĐOẠN VĂN DƯỚI ĐÂY ĐỂ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ PHÁT ÂM CỦA BẢN THÂN:

Betty Botter bought a bit of butter. “But,” she said, “this butter’s bitter! If I put it in my batter, it will make my batter bitter!” So she bought a bit of butter better than her bitter butter, And she put it in her batter, and her batter was not bitter. So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter.

E. Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần

Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần tại IELTS Vietop
Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần tại IELTS Vietop

F. Học IELTS giúp bạn phát triển kỹ năng phát âm không?

Chứng chỉ IELTS tập trung kiểm tra trình độ của bạn thông qua 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Học một ngôn ngữ nói chung, IELTS nói riêng thì 4 kỹ năng trên đều có chung 3 nền tảng chính, đó là: Từ vựng, Phát âm, Nói. Trong đó kỹ năng phát âm là nền tảng cho kỹ năng Nghe và Nói.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ Tiếng Anh  như: TOEFL, TOEIC, IELTS,… Tuy nhiên IELTS vẫn có nhiều lợi thế hơn bởi sự đa dạng trong giọng nói (giọng Anh, giọng Mỹ, giọng Ấn, giọng Úc,..). Chính điều này sẽ giúp cho người học hiểu sâu hơn về bản chất của ngôn ngữ đó chính là ở cách phát âm.

Ngoài ra, IELTS sẽ mang cho bạn rất nhiều cơ hội trong công việc, cuộc sống và học tập. Do vậy tại sao bạn không kết hợp việc học IELTS và học phát âm chung để tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả hơn?

Để hiểu rõ hơn về lộ trình học IELTS phù hợp với bản thân và phương pháp giảng dạy F.O.C.U.S độc đáo tại Vietop bạn có thể để lại lời nhắn tại fanpage IELTS Vietop theo đường dẫn https://m.me/ieltsvietop/ hoặc ĐẶT HẸN NGAY nhé! 

Chúc các bạn thành công!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Bài mẫu và Từ vựng IELTS Speaking Part 1 – Chủ đề LOSING / FINDING
LOSING/FINDING có thể được xem là chủ đề tương đối gần gũi với phần lớn người học. Tuy nhiên Vietop cũng sẽ cung cấp thêm cho các bạn một số thành ngữ, từ vựng liên quan đến chủ đề...
Từ Vựng IELTS Topic Personality
Từ Vựng IELTS Topic Personality
Nhiều bạn ôn thi IELTS đều nhận xét phần Speaking khá khó bởi phần này đòi hỏi ngữ pháp tuy sử dụng thì cơ bản nhưng phải chuẩn, bên cạnh đó là lượng từ vựng liên quan. Trong số...
Tiêu chí chấm điểm Fluency & Cohesive Devices trong IELTS Speaking
Nhiều bạn thí sinh thường hay tập trung vào việc dùng như từ vựng “xịn sò” trong bài nói của mình mà thường hay bỏ sót một tiêu chí vô cùng quan trọng đó là độ trôi chảy và...
Bài mẫu và Từ vựng IELTS Speaking Part 1 – Chủ đề Opinions/Ideals
Chủ đề OPINIONS/IDEAS có thể được xem là chủ đề tương đối xa lạ và khó nhằn đối với nhiều đối tượng người học IELTS tại Việt Nam. Nắm bắt được tâm lý đó, bài viết này sẽ giới...
Bài mẫu Describe a person you wanted to be similar to when you were young - IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe a person you wanted to be similar to when you were young – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu về Describe a person you wanted to be similar to when you were young ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé. Nội dung chính SampleVocabulary highlights Sample...
Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề Virus Corona
Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề Virus Corona
Bài mẫu về Virus Corona ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé. Bạn có thể xem thêm các bài viết hữu ích sau: Kinh nghiệm khi đi thi IELTS...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0