Talk About Your Favorite Food – IELTS Speaking Part 2

Thanh Thảo
09.03.2020

Chủ đề Food (Ẩm thực) thường xuất hiện trong phần thi IELTS Speaking Part 2 với cấu câu hỏi như: Describe a speacial meal you have had, Describe a place you like to eat at you should say, Describe your favorite food,… Trong bài viết này IELTS Vietop sẽ giới thiệu cho bạn một số từ vựng và bài mẫu ở chủ đề này, mong rằng bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt cho thời gian luyện thi IELTS sắp tới của mình nhé.

A. Một số từ vựng chủ đề Food

Từ vựng dạng danh từ chủ đề Food
Từ vựng dạng danh từ chủ đề Food

1. Danh từ

  • Additives: chất phụ gia (để bảo quản hoặc tăng hương vị thực phẩm)
  • Cuisine: nền ẩm thực
  • Chef: đầu bếp
  • Ingredients: nguyên liệu
  • Obesity: bệnh béo phì
  • Nutrition: dinh dưỡng
  • Nutrient: chất dinh dưỡng
  • Recipe: công thức
  • Balanced diet: chế độ ăn cân bằng
  • Sweets: đồ ngọt
  • Saturated fat: chất béo bão hòa
  • Binge-eating: ăn liên tục, không kiểm soát
  • Junk food: thức ăn có hại cho sức khỏe
  • Home-cooked meal / homemade food: thức ăn nhà làm
  • Fresh produce: nông sản tươi
  • Gourmet meal: high-quality meal
  • Food poisoning: ngộ độc thực phẩm
  • Fussy eater = picky eater: người kén ăn
  • Takeaways: thức ăn mang đi
  • Genetically modified food (GM food): thực phẩm biến đổi gen
  • Organic food: thức phẩm hữu cơ
  • Processed food: thức ăn đóng hộp/ đóng gói
  • Slap up meal: a large meal
  • A 3-course meal: bữa ăn với đầy đủ 3 món (khai vị, chính, tráng miệng)
  • Appetizer: món khai vị
  • Main dish: món chính
  • Dessert: món tráng miệng
  • Preservative: chất bảo quản
  • Delicacies: món ăn ngon

Xem thêm: Top 20 Chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường gặp nhất trong bài thi

2. Động từ

Từ vựng dạng động từ chủ đề Food
Từ vựng dạng động từ chủ đề Food
  • Chop: thái, cắt
  • Peel: lột vỏ
  • Stir: xào, trộn
  • Fry: chiên
  • Stew: hầm
  • Grill: nướng trên vỉ
  • Bake: nướng trong lò
  • Garnish: add something to food to give it flavor or decorative color.
  • Overeat = overconsume : ăn quá độ
  • Follow a recipe: nấu ăn theo công thức
  • Have a sweet tooth: hảo ngọt
  • Work up an appetite: luyện tập thể thao để ăn ngon miệng hơn
  • Grab a bite: ăn vội

Bài viết cùng chủ đề: Describe A Popular Product Made in Your Region – Bánh mì thanh long – IELTS Speaking Part 2

3. Tính từ

  • Aromatic / pungent: (thức ăn) có mùi thơm hấp dẫn
  • Malodorous: (thức ăn) có mùi kém hấp dẫn
  • Nutritious: nhiều dinh dưỡng
  • Delicious: ngon miệng
  • Flavourful: đầy hương vị
  • Appetizing / unappetizing: ngon/ không ngon
  • Bland: nhạt nhẽo
  • Disgusting: kinh tởm
  • Sweet /sour /salty /bitter /fatty / greasy / chewy/ savoury /crunchy: ngọt/ chua/ mặn/ đắng /béo/ nhiều dầu mỡ/ dai/ đậm đà/ giòn
  • Pricey = expensive: đắt tiền
  • (un)reasonable = unaffordable: hợp lý, phù hợp (giá tiền)
  • Malnourished: suy dinh dưỡng

4. Phrasal verbs

  • Tuck into: ăn ngấu nghiến
  • Dig in = ăn tự nhiên, thoải mái

5. Idioms

  • Mouthwatering: (thức ăn) có mùi thơm hoặc trình bày bắt mắt gây thèm thuồng
  • (not) my cup of tea: (không phải) loại ưu thích của tôi
  • Eat like a horse: ăn khỏe như ngựa
  • Eat like a bird: ăn ít như chim
  • Wine and dine: chiêu đãi, thưởng thức món ăn
  • Cost an arm and a leg / cost the earth: đắt đỏ

Thông tin về khóa học IELTS cấp tốckhóa học IELTS Online trực tuyến chỉ 3-5 bạn/ lớp học

Dành tặng voucher học phí trị giá 1 triệu đồng, khi đăng ký khóa học IELTS Speaking 10 BUỔI TĂNG 1.0 BAND độc quyền tại VIETOP.

B. Sample IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề Food

1. Describe a special meal you have had

Describe a special meal you have had
You should say:
– Where you had it
– Who you had it with
– What you ate
– And explain why it was special for you
 Describe a speacial meal you have had
Describe a speacial meal you have had

One of the most memorable meals that I have ever eaten was a couple of years ago when I was sick, well actually, just recovered from sickness. I had digestive disorder so I could not eat anything but bland porridge for a week; otherwise I would have vomited constantly. The first couple of days staying at home went just fine, I had enough to entertain me. In fact, I felt relax because I had time to binge watch my favorite drama. However, by the end of that week, I could not stand that meal. I could not even think about it. Fortunately, I was getting better so I could eat other dishes. My mother made me spaghetti with beef and mushroom which she knew was my favourite. It was a basic Italian dish that instantly made my mood improve. It did not take much time and energy to cook though; basically, there were ground beef, sliced fresh mushrooms, chopped garlic and onions served with tomato sauce and topped with Parmesan cheese. It tasted like heaven to me. The ground beef was savoury mixed with a little cheesy flavor. My mom homemade meal was not only appetizing but also nutritious because I was not consuming protein and fat for a whole week.

My mom and dad ate it too but I knew they did not enjoy it as much as I did. I tucked into it and even craved for more. This was a memorable meal thanks to the caring and loving of my mother and her eagerness to lift my spirits while I was trapped in my house.

Từ vựng trong bài:

  • digestive disorder: bệnh rối loạn tiêu hóa
  • bland (a): nhạt nhẽo
  • porridge (n): cháo
  • vomit (v): nôn mửa
  • binge watch (v): cày phim
  • stand: chịu đựng
  • made my mood improve: làm tâm trạng tôi tốt lên
  • ground beef: thịt bò xay
  • top with (v) : phủ lên trên
  • protein (n): chất đạm
  • fat (n): chất béo
  • crave for (v): thèm thuồng

Dành tặng voucher học phí trị giá 1 triệu đồng, khi đăng ký khóa học IELTS Speaking 10 BUỔI TĂNG 1.0 BAND độc quyền tại VIETOP.

2. Describe a place you like to eat at you should say

Describe a place you like to eat at you should say
You should say:
– Where is it
– What kind of food it serves
– Why do you like its food
– and how often do you eat there
Buzza Pizza
Buzza Pizza

I would like to talk about a nice classy restaurant in the city centre called “Buzza Pizza” but it is actually located in a small quiet street in district 1. This restaurant serves various meals of Italian cuisine that I really enjoy. For example, they serve delicacies such as pasta, pizza, tomato soup and especially risotto – an Italian rice with either seafood or vegetables. I particularly love their risotto. In fact, I love Italian food because it is all about fresh, flavorful ingredients. Not only are they popular by the risotto, but their pizzas also make my mouth water by its cheesy flavor. That’s why I eat in that restaurant frequently and now even with my family and friends for a slap-up meal if we have anything to celebrate or sometimes, to wine and dine. The restaurant is quite spacious and all the staff are very friendly but in dinner time, it’s very crowded and noisy. Italian landscapes are painted on their walls so I always feel like I’m in Italy whenever I’m there. About the price, although it’s not cheap at all, its quality justifies the bill.

Từ vựng trong bài

  • Spacious (a): rộng rãi
  • Quality justifies the bill: chất lượng xứng đáng với giá tiền.

Xem thêm: Chủ đề Describe Your Favorite Movie – IELTS Speaking Part 2

3. Describe your favorite food

Describe your Favorite food
You should say:
– What the food is
– How it is made
– and explain why it is your favourite food
Bánh mì -Việt Nam
Bánh mì -Việt Nam

I’m going to talk about banh mi thit – a traditional Vietnamse bread and also one of the best street food in the world, which is of course one of my favourite foods too. Actually, I love all kinds of bread, but if I had to choose one to talk about, banh mi was definitely the top of my list.

Originally, Vietnamese breads stemmed from its French counterpart but gradually, they were renewed to adapt to Southeastern people’s taste and now they are considered as a symbol of Vietnamese cuisine. There are various recipes for making a banh mi thit. For example, some people who love jambon or would put them together into their banh mi, while some would eat it with Vietnamese pork sausage. The first layer of my own favorite banh mi thit must be pork pate which has to be made by the store near my house, then it is topped with lots of sliced Vietnamese pork sausage and one sunny-side up fried egg. Finally, it could not be done without some pickles and cucumber.

It’s very simple to prepare a classic Vietnamese bread, but it tastes so good. And it’s very healthy because of the veggies you add. I and many other Vietnamese people always have it for breakfast because I don’t have much time to prepare a big meal in the morning and if they are in a hurry, they can buy it easily on the street. Banh mi stands appear in nearly every street; in fact they are like 100 meters away from each other. The bread costs very reasonably too; it’s just about 20.000 Vnd, which is equivalent to just less than a dollar. Sometimes, I even eat it for lunch of dinner if I am short of time. I have also heard that foreign travelers are so in love with our Vietnamese bread that they add it in their must-try food list.

Từ vựng trong bài:

  • street food: món ăn đường phố
  • stem from (v): bắt nguồn từ
  • counterpart: phiên bản giống hệt
  • taste (n): khẩu vị
  • Vietnamese pork sausage: chả lụa
  • Jambon: giăm bông
  • pork pate: pa tê heo
  • sunny-side up fried egg: trứng ốp la chiên 1 mặt
  • pickles: đồ chua
  • cucumber (n): dưa leo
  • in a hurry: đang vội
  • stands (n): xe, quầy hàng
  • short of time: không có thời gian

Vietop hy vọng rằng những kiến thức và bài mẫu được chia sẻ ở trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hiệu quả cho các chủ đề tương tự trong bài thi IELTS Speaking. Hãy chia sẽ bài viết này nếu bạn thấy hữu ích nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Topic Making Lists – IELTS Speaking part 1
Hôm nay IELTS VIETOP sẽ mang đến bạn một chủ đề IELTS Speaking khá thú vị - Making Lists. Hãy cùng xem bài mẫu của VIETOP dưới đây...
Describe a time when you were really close to a wild animal - IELTS Speaking part 2
Describe a time when you were really close to a wild animal – IELTS Speaking part 2
Trích dẫn từ đề thi thật IELTS Speaking ngày 20.3.2021, cùng xem Vietop trả lời cho câu hỏi Describe a time when you were really close to a wild animal như thế nào nhé! Nội dung chính Đề bàiSampleVocab...
IELTS Speaking Part 1 - Loại câu hỏi quen thuộc trong Part I
Loại câu hỏi quen thuộc trong IELTS Speaking Part 1
IELTS Speaking 1 luôn bao gồm đa dạng các chủ đề thường gặp trong cuộc sống. Chúng ta hãy cùng xem các dạng câu hỏi trong IELTS Speaking Part 1 khác nhau trong phần thi đầu tiên của kì...
Topic “Travel and Work” – Bài mẫu IELTS Speaking Part 2,3
Travel là một chủ đề khá thú vị trong bài thi IELTS Speaking. Cùng xem bài mẫu của VIETOP dưới đây...
Describe Your Dream Job – Speaking Part 2
Bài mẫu Describe Your Dream Job – IELTS Speaking Part 2
Hôm nay hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về Describe Your Dream Job – Speaking Part 2 nhé! Nội dung chính SampleVocab highlights Sample You know, I have always wanted to become an author of fantasy novels ever since...
Topic Talk about your future plans - IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Talk About Your Future Plans – IELTS Speaking Part 2
Talk about your future plans là chủ đề khá thú vị thường xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày cũng như bài thi IELTS Speaking Part 2. Chủ đề này được xem là khá dễ vì ai cũng sẽ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0