[ACE THE TEST] GIẢI ĐỀ SPEAKING 19/05 – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 

ngocdo
01.08.2022

Vietop gửi bạn bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 19/05/2022, cùng tìm hiểu và luyện tập IELTS Speaking thật tốt nhé!

Part 1:

Popular kids

Sample

  1. Are there a lot of young artists in your country?

Yeah, I’d say so. I’ve seen so many up and coming artists in recent years partly thanks to social media and reality shows. And if you go to squares and walking streets, you’ll find many buskers as well.

  • Up and coming (adj): đang nổi (về danh tiến)
  • Thanks to: nhờ vào
  • Busker (n): nghệ sĩ du ca, nghệ sĩ đường phố 
  1. Do you think it’s good for children to have a reputation at a young age? 

Well, chances are most children can’t fully grasp the concept of “reputation”. Even so, it’s a good idea to teach them to be honest, to keep their words and to apologise when they make a mistake. 

  • Chances are: có khả năng là
  • To rasp (v): (nghĩa bóng) hiểu. (=understand)
  • Concept (n): khái niệm
  • To keep my/your/their/… words: giữ lời
  • To apologise (v): xin lỗi 

→ Trả lời theo ý kiến cá nhân liệu việc trẻ em giữ gìn uy tín có tốt hay cần thiết hay không.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  1. What are some popular platforms/channels for these youngsters to shine?

Like I’ve mentioned, reality shows like talent shows and singing contests are places where talented youths are found. They can also showcase their talents on social media websites such as Tiktok or Youtube.

  • Talent show (n): chương trình tìm kiếm tài năng
  • Singing contest (n): cuộc thi hát
  • To showcase (v): phô diễn

Trả lời dựa vào kiến thức của bản thân những chương trình hoặc nền tảng các bạn trẻ có thể phô diễn tài năng của bản thân.

Xem thêm: [ACE THE TEST] GIẢI ĐỀ SPEAKING 12/05/2022

Part 2:

Describe an invention that changed people’s lives

Sample

You should say:

  • What it was
  • Who invented it
  • When it was invented

And explain how it changed people’s lives

When it comes to revolutionary technology, I often think of recent ones that I have been personally affected by. So, I’m going to talk about the Internet because I still remember the time that I didn’t have instant access to it. 

I’m not versed enough about how it works to describe it technically. All I knew was that my mum paid for an Internet provider, and they came to our house to set up a router and some cables. After that, we could use our computers to browse the websites.

When I first got access to the internet, I was thrilled with the variety of services and activities I could get online. Watching videos and listening to music on Youtube were a big part of my childhood. Like many others, I made social media accounts to talk to my friends. Before this, I had to ask my mom permission to use the landline and it had been really inconvenient. 

Fast forward to today, during the recent covid-19 pandemic, the Internet really prove its importance. At a time when people had to literally keep their distance. The Internet served at the tool by which people used to spread news and government issued important statements online as well. Many activities such as teaching and learning, and meetings were held online on video conference calls, and this helped life to go on and kept the economy alive. 

I think it’s safe to say that the Internet has become an integral part of our lives.

  • Revolutionary (adj): mang tính cách mạng
  • Instant access (n): sự truy cập nhanh chóng
  • To set up (phrasal v): cài đặt
  • Browse (v): khi nói về internet, từ browse the nghĩa là truy cập
  • To literally do s.th: làm gì đó theo nghĩa đen
  • Tool (n): công cụ
  • To issue (v): ban hành

→ Miêu tả một phát minh làm thay đổi cuộc sống của mọi người. Nếu bạn tả một vật khó có thể miêu tả về hình thức thì nên tập trung nhiều vào chức năng của vật này. Mọi người dùng nó để làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Hãy liên hệ đến bản thân. Một chi tiết quan trọng là bạn phải nói rõ vì sao nó thay đổi cuộc sống của mọi người, có thể dùng biện pháp so sánh quá khứ và hiện tại. 

Audio

Part 3:

Life and technology 

Sample

  1. How can technology make our life easier?

We can see the influence of technology in many aspects of our lives. First, the application of machines in agriculture has undoubtedly increased crop yield in many places. This means humanity can have better food security and many poor countries can produce food for a cheaper price. In terms of education, many years ago, we didn’t use to have video conferences so online classes were virtually impossible. Now people can attend classes whose lecturers could be in another country. This is a game changer for students who are physically impaired

  • Undoubtedly (adv): không nghi ngờ gì
  • Yield (n): năng suất 
  • Food security (n): an ninh lương thực (có đủ thức ăn)
  • Video conference (n): cuộc họp qua video.
  • Virtually (adj): hầu hết
  • A game changer: nghĩa đen: thứ làm thay đổi cuộc chơi. Ý nói một yếu tố mới rất quan trọng trong việc giải quyết vấn đề 
  • Physically impaired (adj): gặp khó khăn về mặt hình thể. Nói giảm nói tránh của “disabled”

→ Nêu ứng dụng của công nghệ và các hệ quả/sự ảnh hưởng tích cực vào đời sống của con người. Hãy nghĩ tới các khía cạnh như kinh tế, xã hội, sức khỏe, môi trường….
2. Why should we restrict the use of mobile phones in public places?

First and foremost, it is for our safety. In many places, cellphones are valuable objects which could invite theft. Therefore, waving your phone in public places can be a bad idea. Second, I think we should refrain from using our phones and be mindful of our surroundings. This is coming from personal experience as I have bumped into others and signs more times than I want to admit.

  • Foremost (adv): trước hết (nhằm chỉ tầm quan trọng)  
  • Refrain from v-ing: hạn chế/kiềm chế làm gì đó 
  • To be mindful: để tâm/chú ý
  • Sign (n): biển báo, tấm bảng

→ Nêu các lý do về việc hạn chế sử dụng điện thoại nơi công cộng. Mở rộng bằng cách giải thích rõ thêm, liên hệ bản thân, cho ví dụ…

3. How can children be taught to become innovative?

Well, I think most children are naturally curious individuals. Each of them can interpret the world around them in a different way through their own personal experience which could lead to innovative thinking. So, instead of trying to teach them to think in certain ways, we can encourage them to embrace their individuality and innovative thinking will follow. 

  • Curious (adj): ham học hỏi, tò mò
  • To embrace (v): có thể hiểu như xem trọng. 
  • Individuality (n): tính cá nhân, độc lập

→ Đề xuất các biện pháp có thể giúp trẻ em trở nên “sáng tạo, đột phá”

4. What role should the government play in encouraging innovation?

First and most practically, the state should ensure that scientists and engineers throughout the country have appropriate facilities and resources to allow them to come up with innovations. Second, there should be educational programmes provided by the government  where children could participate in, for free, that teach them how to think innovatively.

  • Practically (adv): một cách thực tế
  • Facility (n): cơ sở vật chất

→ Nêu ra vai trò của chính phủ trong việc khuyến khích các phát kiến đột phá

Audio

Bài viết liên quan:

BỘ FORECAST SPEAKING full 3 parts FORECAST SPEAKING full 3 parts bao trúng 100% quý 01/2020 (tháng 1,2,3,4)
BỘ FORECAST SPEAKING full 3 parts bao trúng 100% quý 01/2020 (tháng 1,2,3,4,5)
Như thường lệ, mỗi quý lại chứng kiến sự thay đổi bộ đề IELTS Speaking, bên cạnh một số đề cũ được giữ lại, thì đã có thêm một số đề mới và lạ được bổ sung....
548 min
Các idiom miêu tả tích cách tích cực của con người
Chủ đề về con người là một chủ đề rất phổ biến trong kì thi IELTS Speaking. Vì vậy, việc biết và áp dụng một vài idiom về chủ đề này là rất cần thiết để chuẩn bị cho...
Topic Talk About Your Favorite Food – IELTS Speaking Part 2
Talk About Your Favorite Food – IELTS Speaking Part 2
Chủ đề Food (Ẩm thực) thường xuất hiện trong phần thi IELTS Speaking Part 2 với cấu câu hỏi như: Describe a special meal you have had, Describe a place you like to eat at, Describe your favorite food,…...
Cách phát âm /θ/ và /ð/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /θ/ và /ð/ chuẩn quốc tế
Phát âm tiếng Anh chuẩn là kỹ năng tối thiểu để bạn có thể giao tiếp thành thạo tiếng Anh nói chung và hoàn thành tốt bài thi IELTS Speaking nói riêng. Tuy nhiên, tiếng Anh không như tiếng Viêt,...
Động não trong phần thi IELTS Speaking
Brainstorming – Động não trong phần thi IELTS Speaking
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ với bạn cách Động não trong phần thi IELTS Speaking, hãy cùng tìm hiểu và nâng cao kỹ năng nói để đạt số điểm cao nhé! Xem thêm:...
Top 5 kênh Youtube luyện IELTS Speaking để lên IELTS 8.0
Top 9 kênh Youtube luyện IELTS Speaking để lên IELTS 8.0
Đâu là top kênh Youtube luyện ILETS Speaking hiệu quả và hay nhất, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu nhé! Nội dung chính 1. EnglishLessons4U2. Rachel’s English3. AcademicEnglishHelp4. EnglishAnyone 5. ESL4free6. Anglo-Link 7. TED-Ed8. Life Noggin9. Real English® 1. EnglishLessons4U Thông...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0