[ACE THE TEST] Giải đề Speaking 04/06/2022

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
01.08.2022

Vietop gửi bạn bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 04/06/2022, cùng tìm hiểu và luyện tập IELTS Speaking thật tốt nhé!

GIẢI ĐỀ SPEAKING 04/06/2022
GIẢI ĐỀ SPEAKING 04/06/2022

Part 1: Music 

Sample

  1. What kinds of music do you like to listen to?

Well, I would say that Pop is definitely to my taste. I usually listen to some massive pop hits whenever I feel blue so as to stay positive throughout the day.

  • to be to someone’s taste (phrase): đúng gu ai đó
  • massive hit (n): một bài hát phổ biến
  • feel blue (idiom): cảm thấy buồn
  • Hãy cho giám khảo biết “gu” nhạc của bạn và điều thường bạn thường làm trong khi nghe thể loại nhac mà mình yêu thích nhé.
  1. At what times of day do you like to listen to music?

Music has become a basic need in my daily life as if I cannot live without it. I cannot tell you the exact time when I usually listen to music, but I found myself immensely productive at work when I immerse myself in music.

  • immensely (adv): vô cùng
  • immerse oneself in something (idiom): đắm chìm bản thân trong cái gì đó
  • Đôi khi chúng ta không cần phải trả lời chính xác những gì câu hỏi cần. Hãy cố gắng tạo ra một câu trả lời chung chung, miễn không lạc đề câu hỏi là được.
  1. Did you learn to play a musical instrument when you were a child?

To be honest, I didn’t have a knack for playing any musical instruments back in the day. For example, I usually spent hours and hours hammering on a guitar but it didn’t really work out well for me. 

  • have a knack for something (idiom): có khiếu về cái gì đó
  • work out well (v): phù hợp

🡪 Chú ý đây là câu hỏi về quá khứ. Các bạn nhớ chú ý về Thì khi trả lời những câu hỏi như thề này nhé.

  1. Do you think all children should learn to play a musical instrument? 

In my opinion, kids should be encouraged to take up playing musical instruments such as guitar or piano as it can possibly improve their memory as well as stimulate their creativity. On top of that, learning how to play a musical instrument can actually teach them patience which is the highest virtue of living a contented life.

  • take up doing something (v): bắt đầu làm cái gì đó
  • virtue (n): đức tính tốt
  • contented life (n): cuộc sống viên mãn

🡪 Việc trẻ em nên được khuyên khích học chơi một nhạc cụ nào đó rõ ràng là một điều mà các bậc cha mẹ nên làm. Để câu trả lời mang tính thuyết phục cao hơn, hãy đưa ra những lợi ích của việc học nhạc cụ đối với trẻ nhé.

Audio

Xem thêm:

[ACE THE TEST] GIẢI ĐỀ SPEAKING 19/05 – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 

Top 60 chủ đề IELTS Speaking Part 1 thông dụng nhất

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Part 2

Describe a positive change that you made in your life

Sample

You should say:

  • What it is
  • Why you did it
  • Who you did it with

And explain how you feel about the change

There is no doubt that change is inevitable when we are living in a highly-connected and fast-paced world. We all experience certain changes at some points of our life one way or another, some of which can exert positive impacts on our lives. Today, I am going to talk about a change that seems to be a turning point of my life.

Honestly, when I was at my high school, partaking in physical activities was not my thing. I usually immerse myself in playing online games after school, so I wasn’t physically fit. Because of being excessively addicted to games, my academic performance was poor. It was really hard for me to beat such an addiction even though I was aware that it had an adverse bearing on my study. One day, when I was strolling around my school, one of my classmates asked me to join his basketball team. I knew this sport was not geared towards those who led a sedentary lifestyle like me at that time but there was something that really spurred me on. Therefore, I decided to take up playing basketball. At first, I really struggled to handle the ball, let alone scoring points. However, the more I played it, the more passionate I became. I started playing some pick-up games with my classmates after school instead of returning home for games as usual. I gradually suppressed my bad habits and my physique was a lot better since I burnt a considerable amount of my body fat when taking part in such a sport. In addition, this kind of sport could allow me to pay attention to my teacher’s lesson more effectively. As a result, I could ace the final exam, which made my parents really proud of me.

I believe that such a positive change happened to make me who I am now and I really appreciate it.

  • exert positive impacts on something (v): có những tác động tích cực lên cái gì đó
  • a turning point of someone’s life (n): một bước ngoặc trong cuộc đời của ai đó
  • to be someone’s thing (phrase): là điều mà ai đó thích
  • have an adverse bearing on something (v): có ảnh hưởng xấu tới cái gì đó
  • to be geared towards something (phrase): phù hợp với cái gì đó
  • lead a sedentary lifestyle (phrase): có một lối sống ít vận động
  • spur someone on (v): thúc đẩy ai đó
  • let alone doing something (phrase): huống hồ là làm cái gì đó
  • suppress someone’s bad habits (idiom): từ bỏ những thói quen xấu của ai đó
  • ace an exam / a test (phrase): đạt được kết quả tốt, điểm cao trong bài thi, bài kiểm tra

🡪 Với topic như thế, chúng ta hãy nghĩ một sự thay đổi mà đem lại tốt cho bản thân. Với sample trên, người nói đã nói đã về sự thay đổi tích cực của bản thân, cụ thể hơn là từ bỏ việc chơi game để chơi thể thao. Sự thay đổi đó không chỉ mang lại sức khoẻ thể chất tốt hơn mà kết quả học tập cũng được cải thiện. Bạn hãy dựa vào sample này và phát triển ý của bản thân khi gặp topic này trong kì thi nhé.

Audio

Tham khảo:

Top 52 Chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường gặp nhất trong bài thi

Tổng hợp Tips làm bài IELTS Speaking Part 2

Part 3: Making changes

Sample

1. Is it easier for young people to change?

It is possibly true that youngsters are the best change makers. Without a doubt, they are considered to be more proactive and energetic to take on challenges compared to the elderly. Therefore, changing is an integral part of their personal development. Moreover, I have found young people really adept at modern technology to which they have gained much exposure, so changes may take place much easily among them.

  • proactive (adj): chủ động
  • take on (v):  đương đầu
  • gain exposure to something (v): tiếp xúc với cái gì đó

🡪 Một điều không thể phủ nhận  giới trẻ là những người có khuynh hướng thay đổi để thích nghi với môi trường xung quanh hơn. Do vậy, hãy đưa ra những lập luận để chứng minh điều đó khi trả lời câu hỏi này nhé.
2. Is it easy for old people to change?

Possibly not. I think old people usually have difficulty adapting to changes. Biologically, the deterioration of a brain circuit can result in the elderly finding it tough to adjust. Another reason is that aged people usually want to spend the rest of their lives doing something routinely, which deters them from changing.

  • biologically (adv): về mặt sinh học
  • deter (v):  ngăn cản

🡪 Đối với người già, trên thực tế, rất khó để có thể thay đổi. Hãy xét về khía cạnh sinh học của con người cũng như thói quen của người ở lứa tuổi này để có một câu trả lời mang tính thuyết phụ cao.

3. How can people change their daily routine if they want to?

For some people, changing their daily routine is somehow challenging. However, If people develop positive thinking, they can possibly form other vital habits and suppress the bad ones.

  • form vital habits  (v): hình thành những thói quen tốt

🡪 Hãy nghĩ về một yếu tố để giúp mọi người có thể thay đổi bản thân trở nên tốt hơn. Trong câu trả lời này, yếu tố mà người nói nói đến đó chính là suy nghĩ tích cực. Các bạn hãy thử vận dụng cách trả lời này cho bàn nói của mình nhé.

4. What are the disadvantages when people keep making changes?

Obviously, there are some drawbacks related to making changes regularly. When it comes to goals, people may not achieve any of them if they just consistently change their mind. Besides, mental pressure and anxiety may derive from incessantly changing. For those who has a negative outlook on life, major changes may worsen their feelings, which can lead to greater stress. Undoubtedly, people’s mental well – being can be severely hurt if stress becomes overwhelming.

  • mental pressure (n): áp lực về mặt tâm lý
  • incessantly (adv):  liên tục
  • have a negative outlook on life (v): có cái nhìn tiêu cụ

🡪 Chúng ta có thể thấy việc liên tục thay đổi sẽ dẫn tới những mặt bất lợi nhất định. Hãy đưa những bất lợi mà bạn suy nghĩ đến cùng với những dẫn chứng thật sự thuyết phục để gây ấn tượng với giám khảo.

Audio

Xem thêm:

Top chủ đề thường gặp ở phần thi IELTS Speaking Part 3

Các dạng câu hỏi trong IELTS Speaking Part 3 thường gặp

Trên đây là từ vựng và gợi ý giải đề Speaking 28/05/2022, hy vọng đã giúp bạn có thêm nhiều ý tưởng hay để ôn luyện IELTS nhé! Và nếu đang tìm kiếm một khóa học chất lượng trong thời gian ngắn thì bạn có thể tham khảo khóa học IELTS 1 kèm 1 tại Vietop nhé.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop