Giải đề IELTS Speaking ngày 05/04/2022 – Hướng dẫn chi tiết

Hương Giang
18.05.2022

IELTS Vietop gửi đến bạn bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 05/04/2022, nếu bạn đang ôn luyện thì hãy xem qua bài viết bên dưới nhé!

Part 1: Dreams

1. Do you often remember your dreams?

Not reaIly. Some of the dreams that I have had are quite vague, which is really hard for me to recall. Additionally, I consider myself an absent-minded person, so my mind usually goes blank once I wake up. 

  • vague (adj): lờ mờ
  • recall (v): nhớ
  • absent-minded (adj): đãng trí
  • go blank (v): trống rỗng

→ Việc nhớ được nội dung giấc mơ có vẻ khá là khó, do vậy chúng ta cứ thành thật trả lời. Tuy không hay nhớ về giấc mờ nhưng với câu trả lời sử dụng nhiều từ nâng cao như câu trả lời trên rõ ràng vẫn gây được ấn tượng với giám khảo nhé.

2. Do you like to listen to people’s dreams?

Absolutely. I find it really intriguing to listen to someone’s dreams. I usually try to interpret them because I firmly believe that God is trying to give us an alert or subtle reminder which we can ferret out what may happen to us in the future.

  • intriguing (adj): gây tò mò
  • interpret (v): hiểu
  • alert (n): sự báo hiệu
  • subtle (adj): tinh tế
  • ferret out (v): khám phá

→ Việc tìm hiểu về giấc mơ của người khác có thể giúp chúng tả có thể khám phá được những điểu xảy ra trong tương lai đấy.

3. Do you think the dream has a special meaning?

Well, most of our dreams usually slip away once we’re awake. However, some remain really vivid in our memory, which are believed to be omens. Therefore, such manifest dreams may explain something special that we’re not really aware of.

  • slip away (v): biến mất
  • vivid (adj): sâu đậm
  • omen (n): điềm
  • manifest (adj): rõ ràng

→ Với một câu hỏi dạng Yes / No, chúng ta hoàn toàn có thể đưa ra ý kiến của bản thân trước khi đưa ra kết luận cuối cùng về nội dung của câu hỏi.

4. Do you like to study about dreams?

Well, I would say that I am really keen on delving into what dreams may bring us because  mounting scientific evidence has proved that dreams can reveal our own unconscious desires and motivations. Figuring out what can drive me will possibly help me be a better version of myself.

  • delve into (v): tìm hiểu
  • mounting scientific evidence (phrase): nhiều bằng chứng khoa học
  • reveal (v): tiết lộ
  • unconscious (adj): tiềm thức
  • drive (v): tạo động lực

→  Ở câu trả lời này, việc sử dụng cụm “mounting scientific evidence” sẽ giúp câu trả lời của chúng ta mang tính thuyết phục hơn các cụm “ I think, I believe …”.

Xem thêm: Mách bạn chiến lược làm bài Speaking Part 1 hiệu quả

Part 2: Describe a story someone told you and you remember

You should say:

  • What the story was about
  • Who told you this story
  • Why you remember it

And how you feel about it

Sample

As a little kid, I grew up listening to stories told by my grandmother and it was one of my bedtime rituals. Now, I am going to tell you about the story that is really unforgettable to me.

The story was all about “Saint Giong “ who is a mythical hero of Vietnam during the reign of the Sixth Hung King. He represents the patriotism among our forebears to battle against foreign invaders. I vividly remember that the story began with a miserable woman who unexpectedly conceived after placing her foot on an enormous footprint left by an unspecified man. After a 12-month period, she gave birth to a little boy named Giong. He remained motionless and did not make a sound until he reached 3 years old when The King sent messengers out to every corner to discover a hero capable of protecting the homeland and repelling the attack from the Ân enemies who was trying to ravage the country at that time. All of a sudden, he abruptly stood up and told his mom to inform the herald of what he needed to combat the enemies. Later on, Gióng’s appetite grew voraciously, and his body’s growth accelerated, soon making him become a jacked man. After routing the enemies to bring peace back to the land, he rode up to a mountain and ascended to Heaven.

The reason why I can memorize the details of this story for such a long time is that the meaning behind it can actually represent how patriotic and courageous our ancestors were, which I can really take pride in.

To be honest, I really miss my grandma and I wish that I could listen to her tales every time I go to sleep although I know it will never come true.

Vocab

  • bedtime ritual (n): việc hay làm trước khi đi ngủ
  • mythical hero (n): anh hùng trong truyền thuyết
  • reign (n): triều đại
  • patriotism (n): lòng yêu nước
  • conceive (v): mang thai
  • miserable (adj): đáng thương
  • repel (v): đẩy lùi
  • ravage (v): tàn phá
  • herald (n): sứ giả
  • appetite (n): sự thèm ăn
  • abruptly (adv): đột nhiên
  • voraciously (adv): một cách mãnh liệt
  • accelerate (v) : phát triển nhanh
  • jacked (adj): lực lưỡng
  • rout (v): đánh cho tan tác
  • take pride in (v): tự hào về

→  Đến với chủ đề này chúng ta có thể kể về thói quen nghe bà kể chuyện trước khi ngủ và kể về một câu chuyện nào đó mà chúng ta cảm thấy nhớ nhất. Ở câu trả lời này, chuyện Thánh Gióng đã được mô tả ngắn gọn và súc tích, đủ để đáp ứng yêu cầu ở câu hỏi này. 

Audio

Xem ngay: Top 52 Chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường gặp nhất trong bài thi

Part 3: Stories 

1. What stories do children like to read?

In my opinion, It entirely depends on their personal interests. Some are fond of reading fairy tales and some find it really fascinating to read about Greek mythology as long as they can comprehend the underlying meaning each story coveys, which, I think, matters the most.

  • personal interest (n): sở thích cá nhân
  • fond of (adj): thích
  • Greek mythology (n): Thần thoại Hy Lạp
  • comprehend (v): hiểu
  • underlying meaning (n); ý nghĩa cốt lõi
  • convey (v): truyền đạt
  • matter (v): mang tính quan trọng

→  Với câu hỏi này, câu trả lời sẽ không đào sâu quá về các loại truyện trẻ em đọc nhưng chúng ta sẽ huớng câu trả lời về giá trị của việc đọc những mẩu chuyện này. Ở đây chúng ta đã đưa ra chuyện cổ tích và Thần Thoại Hy Lạp như là hai ví dụ về những câu chuyện trẻ em hay đọc.

2. Why do children like stories?

There is a host of reasons why many kids are keen on stories. Firstly, they can gain exposure to wonderful creatures they haven’t encountered before. For example, some tales involve fairies casting magic spells in their storylines, which is intriguing to toddlers as never have they seen such a thing in their everyday life. Additionally, some kids find listening to stories before sleeping really relaxing. As a matter of fact, some parents tend to read a story for their sons or daughters to send them to sleep.

  • gain exposure to (v):  tiếp xúc với
  • encounter (v): gặp phải
  • cast magic spells (v): làm phép
  • toddler (n): trẻ nhỏ
  • send someone to sleep (v): đưa ai đó vào giấc ngủ

→  Sẽ có rất nhiều lí do để trả lời câu hỏi này. Tuy nhiên chúng ta chỉ cần đưa ra tối đã hai lí do và đào sâu phân tích hai lí do đó bằng cách sử dụng Ví dụ hoặc đưa ra ngữ cảnh thực tiễn để làm rõ chúng.

3. How has technology changed storytelling?

Undoubtedly, the emergence of technology has shifted the way we tell stories. In the past, people listening to a story usually imagined events and characters on their own based on what the teller’s verbal expressions. However, storytelling has become more and more visualisable by the aid of technology as images and other interactive elements can engage listeners while a story are being told. Therefore, people can effortlessly catch up with the storyline.

  • emergence (n): sự xuất hiện
  • shift (v): thay đổi
  • verbal expression (n): sự diễn đạt bằng ngôn từ
  • visualizable (adj): có thể hình dung được
  • by the aid of something (phrase): với sự hỗ trợ của cái gì đó

→ Khi chúng ta được hỏi về một sự việc đã thay đổi như thế nào, hãy so sánh sự khác nhau của sự việc đó ở quá khứ và hiện tại nhé,

4. Which one is better, traditional storytelling or the use of technology in storytelling?

To me, digital storytelling is far better than traditional one as the former is much more integrative. Given the fact that the barrier between the storyteller and the listener is no longer an impermeable one if there are visual images and sound effects conducted by technological devices. This means that the listener is able to sufficiently comprehend the content of a story while the narrator doesn’t have to consider much about the choice of words while telling a story.

  • integrative (adj): mang tính hợp nhất
  • barrier (n): rào cản
  • impermeable (adj): gây trờ ngại
  • conduct (v): thực hiện

→ Với câu hỏi mang tính lựa chọn, hãy đưa ra sự lựa chọn và phân tích những quan điểm của bản thân nhằm làm sáng tỏ tại sao chúng ta lại có sự lựa chọn như vậy.

Trên đây là bài mẫu chi tiết về đề IELTS Speaking ngày 05/04/2022, hy vọng bài chia sẻ này sẽ giúp ích được các bạn đang ôn IELTS có thêm nhiều ý tưởng, từ vựng hơn cho bản thân của mình nhé!

Bài viết liên quan:

Topic Laughter – IELTS Speaking Part 2, 3
Tiếng cười (laughter) là một chủ đề tương đối khó trong bài thi Speaking. Thí sinh có thể gặp khó khăn về mặt từ vựng (vì không có nhiều từ mô tả tiếng cười) cũng như ý tưởng (vì...
Topic Describe Your Mother – IELTS Speaking Part 2
Describe Your Mother – IELTS Speaking Part 2
Đề “Describe A Family member who you spend the most time with”  là một trong những chủ đề nằm trong bộ dự đoán đề quý I – 2020 Speaking do Vietop biên soạn. Trong chủ đề này bạn cần...
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 02/04/2022 - Hướng dẫn chi tiết
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 02/04/2022 – Hướng dẫn chi tiết
IELTS Vietop gửi đến bạn bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 02/04/2022, nếu bạn đang cần tìm tài liệu Speaking ôn tập thì lưu lại bài viết này nhé! Nội dung chính Part 1: Sky and starsSampleAudioPart 2: Describe a...
Bài mẫu Describe a historical building - IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe a historical building – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe a historical building ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé. Sample I’d like to talk about an old church here in this city that was constructed...
Topic: "Costumes" - IELTS Speaking Part 1
Topic: “Costumes” – IELTS Speaking Part 1
Trang phục là vật dụng không thể thiếu đối với mỗi người. Mỗi người sẽ có sở thích trang phục riêng phù hợp với phong cách của mình. Vì vậy, bài viết IELTS Speaking Part 1 về chủ đề...
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 11/02/2022 - Hướng dẫn chi tiết
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 11/02/2022 – Hướng dẫn chi tiết
Vietop gửi đến bạn bài mẫu IELTS Speaking ngày 11/02/2022, xem và tìm ý tưởng ngay cho phần thi của mình nhé! Nội dung chính Part 1MirrorsPart 2SampleVocabAudioPart 3: Free items SampleAudio Part 1 Mirrors Sample 1. Do you like...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0