Topic Describe a skill that takes a long time to learn – IELTS Speaking part 2

Chủ đề Describe a skill that takes a long time to learn là một trong những chủ đề có khả năng cao xuất hiện trong bài thi IELTS Spekaing Part 2, vậy bạn đã có ý tưởng gì cho bài nói chủ đề này chưa?

IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến bạn môt bài mẫu thú vị, hy vọng bạn sẽ nắm được cách tìm idea và cách trả lời tốt nhất nhé.

A. Một số lưu ý ở chủ đề Describe a skill that takes a long time to learn

  • Aspect: Để nói đủ thời gian quy định, ngoài việc dựa vào các câu hỏi gợi ý của mỗi chủ đề, bạn luôn cần ghi nhớ các câu hỏi/các ý như how, where, when, who, why, what, purpose, feelings để có thể mở rộng câu trả lời của mình.
  • Structure: Cách để cấu trúc 1 bài nói về mô tả 1 kỹ năng mà bạn đã/đang/muốn học là kể 1 câu chuyện. Bạn nên nói tình trạng/cảm xúc/ tình huống của bạn xảy trước khi học kỹ năng đó, trong khi học và sau khi học.

B. Bài mẫu chủ đề Describe a skill that takes a long time to learn – IELTS Speaking part 2

Chủ đề Describe a skill that takes a long time to learn - IELTS Speaking part 2

Describe a skill that takes a long time to learn

You should say:

  • what the skill is
  • how useful that skill is in our daily life
  • why it takes a long time to learn
1. Sample

Well actually, deciding which skill takes more time to learn is up to a learner; how much he dedicated, hard-work, determined for learning a particular field. However, based on my experience, painting is really time-consuming to learn.

[Before learning] I have always been keen to learn how to draw and paint since I was a child. However, back then, I had to go to many supplementary classes and join other activities outside schools. Not until I entered to university did that desire ignite again. [While learning: why it is hard and how I feel] I decided to sign up a class of watercolor painting which is later, I found out is the hardest. First, I need to get to know all the relevant theories involving types of papers, brushes and colors then some basic techniques. They do not sound complicated at all but once you start painting, it is anything but easy. The hardest part for me is to get familiar with holding the brushes. If I held it too loose, colors would be smudged and ruins other details. But if I held it too tight, it would take forever to finish. Another struggle is controlling the amount of color or water because of special color spillage of watercolor. There are no formula or scales, so the key here is that I have to practice almost non-stop to be accustomed to it. Perhaps because I’m not gifted but it is known that one painting needs around 3 hours to be finished. It means that learning to paint requires a great level of attention and enthusiasm. At first, I feel frustrated and wanted to give up but thanks to each finished picture I painted, I feel that all my hard work and effort paid off.

[After learning: how it is useful and how I feel] After studying painting for nearly 3 months, I realized that it not only trains me to be more patient and determined, but it is also a way of relaxing when I play with multiple shades of colors. Also, now I can paint and give those paintings as presents to my friends on special occasions. They all love it because of its uniqueness and the love I put in. I really think learning painting is one of the best decisions I have ever made, and I think I’m gonna learn drawing portrait if I have time, though it also takes a considerably longer period of time to master.

2. Vocab highlights
  • Dedicated (a): cống hiến
  • hard-work (a): chăm chỉ
  • determined (a): quyết tâm
  • time-consuming (a): tốn thời gian
  • keen to: hào hứng với…
  • desire: khao khát
  • ignite: thắp lên, nhen nhóm lên
  • be anything but: là bất kỳ điều gì trừ…
  • get familiar with: quen với
  • loose (a): lỏng lẻo
  • smudged: bị lem
  • ruin (v): hủy hoại
  • tight (a): chặt
  • take forever: tốn quá nhiều thời gian, gần như không bao giờ xong
  • struggle (n,v): khó khăn phải vượt qua
  • special color spillage: độ loang màu đặc biệt
  • formula: công thức
  • scales: tỉ lệ
  • be accustomed to: quen với
  • gifted (a): có khiếu
  • frustrated (a): hụt hẫng, thất vọng
  • paid off: được đền đáp
  • special occasions: những dịp đặc biệt
  • uniqueness: sự độc nhất
  • enthusiasm (n): sự hứng thú
  • a great level of: mức độ cao về…

Xem thêm một số bài viết cùng chuyên mục:

Bạn có thể xem thêm nhiều bài mẫu chủ đề khác ở chuyên mục Tự học IELTS Speaking do các giảng viên Vietop chia sẻ nhé!

Chúc các bạn học tốt!

IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận