Cách trả lời dạng câu hỏi “Linking” mà bạn phải biết ở phần thi IELTS Speaking Part 1

Một dạng câu hỏi rất thường xuất hiện trong IELTS Speaking part 1 chính là dạng “Liking Question”, ví dụ như “Do you like cake?” Bài viết sau đây giúp bạn hiểu ra một số điều bí mật sau ít ai biết.

Đây là một dạng Yes/No question điển hình, nhưng nếu gặp câu hỏi này mà bạn chỉ trả lời “Yes, I like it a lot” hoặc “No, I don’t like it” thì điểm số của bạn có thể sẽ không được như mong muốn.

Đơn giản đó không phải câu trả lời giám khảo kì vọng, vì trong câu trả lời không thể hiện được mức độ sử dụng ngôn ngữ của bạn. Vậy thì đối với dạng câu hỏi tưởng đơn giản mà cũng không đơn giản lắm này, chúng ta phải làm gì để có thể đạt mức điểm mong muốn?

Yes/No question là một dạng Linking questions

Yes/No question là một dạng Linking questions

1️⃣ Trước tiên ta cần phải tránh “xào từ vựng câu hỏi” bằng cách tìm những cách diễn đạt thay thể cho từ “Like”. (advice: các bạn nên sử dụng thêm những trạng từ chỉ mức độ như quite, really, pretty, …)

Các bạn có thể tham khảo những cụm sau:

  • I’m really into …
  • I’m a big fan of …
  • I’m quite fanatic about …
  • I’m pretty fond of …
  • I’m fairly keen on …
  • I’m really passionate about …
  • I adore …
  • I simply prefer …
  • I’m very partial to …

Trong hệ thống chấm điểm của Speaking có một tiêu chí là Lexical Resource (hay Vocabulary cho dễ hiểu), nên nếu bạn sử dụng đúng những từ vựng không-phổ-biến bạn sẽ có thể “gỡ gạc” được chút điểm “thưởng” bù cho những khuyết điểm khác.

Ví dụ: Thay vì “I like cake”, chúng ta có thể nói “I’m really keen on cake”.

2️⃣ Để câu trả lời chúng ta được tự nhiên và “bản ngữ” hơn, chúng ta không nên trả lời bằng “Yes” và “No” mà nên sử dụng những cụm từ dẫn (starting phrases) để mở đầu

Bạn không nên trả lời là Yes hoặc No cho dạng câu hỏi linking này

Bạn không nên trả lời là Yes hoặc No cho dạng câu hỏi linking này

Bạn có thể dùng mẫu trả lời sau:

  • Well, I guess I can say that …
  • In general, I would say that …
  • Generally speaking, I would probably say that …
  • To be honest/frank, …
  • Honestly, …
  • Frankly speaking, …
  • I would definitely say that …
  • I can certainly say that …
  • I suppose that for the most part I would say that …

Ví dụ: “I like cake” → “Well, frankly speaking, I’m really keen on cake”

(Thành thật mà nói thì tôi rất là đam mê bánh ngọt)

3️⃣ Sau đó chúng ta có thể đưa thêm chi tiết cụ thể hơn cho sở thích của chúng ta

  • … in particular …
  • … particularly …
  • ... to be more/in specific …
  • … specifically …
  • … to be more exact …
  • … especially …
  • … to be more precise …

Ví dụ: “I like cake” → “Well, frankly speaking, I’m really keen on cake; to be more specific, I would say that I’m completely into cheese cake, with a thin layer of passion fruit serum.”

(Thành thật mà nói thì tôi rất là đam mê bánh ngọt, đặc biệt là cheese cake với một lớp sốt chanh dây mỏng)

4️⃣ Tiếp theo chúng ta thêm vào những cụm từ để dẫn dắt vào lý do của sở thích (nếu có)

Bạn nên dẫn dắt giám khảo đi vào trọng tâm câu trả lời của mình

Bạn nên dẫn dắt giám khảo đi vào trọng tâm câu trả lời của mình

Bạn có thể dùng mẫu trả lời sau:

  • I guess the reason is that …
  • I suppose this is probably because …
  • This is due to/owing to the fact that …
  • This could be because …

Ví dụ: “I like cake” → “Well, frankly speaking, I’m really keen on cake; to be more specific, I would say that I’m completely into cheese cake, with a thin layer of passion fruit serum. I suppose this is partly because in my field of work, being able to cope with high pressure is a must; so having something sweet, things like a piece of cake, can act as a stimulant to my brain, and that keeps me going.”

(Thành thật mà nói thì tôi rất là đam mê bánh ngọt, đặc biệt là cheese cake với một lớp sốt chanh dây mỏng. Tôi đoán rằng sở thích của tôi một phần là vì trong công việc của tôi, chuyện phải đối mặt với áp lực là một điều bắt buộc; vì vậy một thứ gì đó ngọt ngọt, như 1 miếng bánh chẳng hạn, có thể kích thích não bộ tôi và giúp tôi tiếp tục.)

5️⃣ Tới bước này chúng ta có một vài lựa chọn nữa có thể thêm thắt vào cho câu trả lời của mình

  • Thêm vào feelings: “In the evening, after a long working day, just a piece of cake and a cup of tea can make up for all the things I’ve had to put up with during the whole day.”
  • Thêm vào tần suất: “Though, I try to keep my appetite for cake in check, maybe once or twice a week only, since too much sugar is never good for the body.”

Bạn có thể áp dụng cấu trúc như trên vào những câu hỏi như sau:

  • Do you like to eat sweeties?
  • Do you like to be alone?
  • Do you like art?
  • Do you like to watch movies or TV show that make people laugh?
  • Do you like running?
  • Do you like to wear jeans?
  • Do you like travelling?

Chúc các bạn thực hành tốt và ôn luyện thi IELTS thành công nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận