Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3

Thái Hòa
22.09.2021

Trong quá trình luyện thi IELTS Speaking, một số bạn chưa xác định được các dạng câu hỏi ở bài thi Speaking Part 3 cũng như sử dụng những câu nào phù hợp. Do vậy trong bài viết ngày hôm này Vietop muốn chia sẻ đến ban các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi IELTS Speaking part 3 và cách trả lời như thế nào cho thật “ấn tượng” nhé!

4 dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3:

  • Dạng câu hỏi “giving and supporting opinions”
  • Dạng câu hỏi “evaluating two different points”
  • Dạng câu hỏi “speculating about future events”
  • Dạng câu hỏi “advantages and disadvantages”
Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3
Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3

A. Dạng câu hỏi “giving and supporting opinions”

  • Do you think that children should be forced to wear uniform to school?
  • Do you believe that traditional letters are a good way to send messages?
  • Do you feel that people should apologize for anything wrong they do?

Một số cấu trúc thường dùng để diễn tả quan điểm

  • I believe/don’t believe that…
  • I strongly believe that…
  • I am of the opinion that…
  • I am convinced that…

Positive opinions

  • I would be appropriate to + verb…
  • It’s good for + verb-ing
  • People should + verb
  • People should make an effort to + verb…
  • It’s essential for + verb-ing- It’s vital for + verb-ing

Negative opinions

  • I would be inappropriate to + verb…
  • It’s unfair to + verb…
  • It’s unethical to + verb…
  • It’s unreasonable to + verb
  • It could have a bad effect on…
Ví dụ: Do you think that children should be forced to wear uniform to school?

Yes, I strongly believe that pupils from all ages should wear same clothes when they study at schools. It is necessary for giving children a sense of unity because young students tend to pick on those who do not wear fashionable clothes. If all students have to wear uniforms, social deprived children will not be discriminated against by those who come from richer families.

B. Dạng câu hỏi “evaluating two different points”

  • Why do some people are not good at remembering information while others are not?
  • Why do some people hold the opinion that it is acceptable to eat meat and others are not?
  • Why do some people prefer to travel in groups yet others prefer to travel alone?

Cụm từ về số lượng người

  • Nearly everyone
  • Almost everyone
  • The majority of
  • A few
  • A large proportion of

Phân loại người theo tuổi tác

  • The elderly/ the older generation
  • Younger generation/ youngsters
  • Adolescents/teenagers

Phân loại người theo hành vi

  • Very active people/energetic people
  • Blue collar workers/while collar workers
  • Sedentary people
  • The rich/the poor
  • Religious people
  • Vegetarian
  • People who have…
  • People with…

Tính từ về ích lợi

  • Quantity of people prefer/ enjoy/ think/ believe because it’s + adjective
  • Rewarding/ challenging/ informative
  • Appealing/ interesting/ exciting/ inspiring
  • Convenient/ beneficial

Cụm từ về lợi ích

  • Enrich their knowledge and open up their horizons
  • Develop a sense of social responsibility
  • Maintain their cardiovascular system and boost their immune system
  • Keep our natural environment cleaner
  • Contribute to making society a better place for poor people
Ví dụ: Why do some people hold the opinion that it is unacceptable to eat meat and others are not?

Well, almost everyone in my country eat meat on a daily basic though not in large amount. However, there are religious people and vegetarians choose not consume animal products because of ethical reasons. They are convinced that animals have the same rights as humans so that we shouldn’t treat them like some kinds of food.

C. Dạng câu hỏi “speculating about future events”

  • Some people predict that studying from home will be very popular in the future. Do you agree?
  • Do you think that people in the future will solve many the environmental and social problems that we are still facing nowadays?
  • How will technology affect the daily lives of humans

Cụm từ thể hiện sự dự đoán

  • It is predicted that….
  • It is foreseeable….
  • I foresee…
  • It is unforeseeable that….
  • There is a strong possibility that…
  • It is not very likely that….
  • It is probable that….
  • It has long been predicted that…- It is highly likely /unlikely that…- Most probably, I would say that…

Thì tương lai hoàn thành và cụm từ

  • Will + have + past participle + time phrases (có thể thay đổi vị trí của time phrases)
  • In the future
  • In the next few years
  • In a short time
  • In our lifetime
  • In about 40 years
  • In only a couple of years
  • By the next century
  • By the year 2030
  • In the next two decades
Ví dụ: Some people predict that studying from home will be very popular in the future. Do you agree?

It’s is foreseeable that more and more people will study from home in the next few years. If the internet becomes faster and there are more programs such as Zoom or Skype, that allow students to study from home easily, there is a strong possibility that more people will choose staying at home. Having said that, I foresee that physical classrooms will still play an important part in our education system for a very long time.

D. Dạng câu hỏi “advantages and disadvantages”

  • What are the advantages and disadvantages of using social networking sites?
  • Tell me some of the disadvantages of studying abroad
  • Describe drawbacks of having pets

Advantages

  • One of the main advantages of
  • One of the main benefits of
  • The great advantage of
  • A key advantage of
  • Another perk of
  • Another good thing of
  • One more great thing about

Disadvantage

  • The main disadvantage of
  • One drawback of
  • Another disadvantage of

Các cụm từ theo sau những cụm ở trên

  • Verb-ing/ noun is you can
  • Verb-ing/ noun is that you are able to- Verb-ing/ noun is you don’t have to- Verb-ing/ noun is you don’t need to
Ví dụ: what are advantages of online classes?

The main benefit of studying on the internet is that students are allowed to study in a flexible way so they can do it wherever and whenever they feel like it. Another advantage is that attending online courses is reducing the cost of university education and increasing the revenues for institutions because more students can be taught

E. Loại câu hỏi “past events”

  • How criminals have changed in recent years in your countries
  • How has teaching changed in your country over the past few decades?
  • How has technology revolutionized our lives over the past few years

Một số cấu trúc ngữ pháp

  • Present perfect continuous: dùng để diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại
  • Used to + infinitive: nói về thói quen trong quá khứ nhưng giờ không còn nữa
  • Past simple: nói về sự việc hay hành động từng làm trong quá khứ như không còn làm hay không còn đúng nữa
  • Past perfect: nói về hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ
  • X is + comparative adjective + than + time in the past- X is (not) as + adjective + as + time in the past
Ví dụ: How has teaching changed in your country over the past few decades?

In the past, teachers simply lectured students and the students just listened to what they said. We were given lots of facts to learn and there was less room for creativity or freedom of expression than nowadays. I remember learning lots of things without thinking about the theory behind it. Now, there’s been a movement towards students thinking for themselves.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn nắm được những điều cần thiết cho bài thi IELTS Speaking part 3. Chúc các bạn học tập tốt và thành công nhé.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Topic: "Pets and Animals" - IELTS Speaking Part 1
Topic: “Pets and Animals” – IELTS Speaking Part 1
Chắc hẳn ai cũng có kỉ niệm khó quên đối với thú cưng của mình. Không đơn thuần chỉ là vật nuôi, nó còn là người bạn, người thân. Và đó cũng là chủ đề mà IELTS Vietop muốn...
Quy tắc đánh trọng âm trong tiếng anh
Nếu bạn muốn học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ, trọng âm là một trong những khía cạnh quan trọng nhất. Nhiều người Việt Nam khi phát âm thường quên trọng âm, hoặc không biết trọng...
Topic Technology - IELTS Speaking
Topic Technology – IELTS Speaking
Chủ đề Technology hoặc những chủ đề liên quan đến công nghệ là một trong những chủ đề hay gặp trong phần thi Speaking. Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop xin chia sẻ với các bạn những từ...
Topic Newspapers - IELTS Speaking
Topic Newspapers – IELTS Speaking
Trong các chủ đề IELTS, Media là một chủ đề quen thuộc và rất hay ra trong phần thi Speaking. Hãy cùng Ad xem qua các từ vựng trong chủ đề này và các câu trả lời mẫu nhé !...
Quy tắc nối âm trong tiếng Anh
Quy tắc nối âm trong tiếng Anh bạn nên biết
Một trong những vấn đề mà nhiều người theo học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng gặp phải đó chính là việc phải nghe các âm nối. Tiếng Anh là ngôn ngữ rất chú trọng về mặt...
Describe a special hotel you have stayed in – Bài mẫu IELTS Speaking Part 2
Hôm nay VIETOP sẽ mang đến cho các “sĩ tử” một bài mẫu IELTS Speaking Part 2 chủ đề “Describe a special hotel you have stayed in”. Các bạn cùng theo dõi bài mẫu dưới đây nhé! Nội dung...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0