Cách dùng Số thứ tự và Số đếm trong Tiếng Anh mà bạn cần nắm vững

Ordinal Number (Số thứ tự) và Ordinal Number (Số đếm) trong Tiếng Anh là phần vô cùng quan trọng trong giao tiếp công việc, hằng ngày cũng như trong các bài thi học thuật. Vậy cách sử dụng số thứ tự và số đếm trong Tiếng Anh như thế nào là đúng? IELTS Vietop đã tổng hơp kiến thức về các dùng trong mọi trường hợp, các bạn tham khảo nhé!

Tổng quát về số thứ tự trong tiếng Anh (Ordinal Number)

Tổng quát về số thứ tự trong Tiếng Anh (Ordinal Number)

1. Trường hợp dùng số thứ tự

Nhiều bạn thường dễ bị nhầm lẫn giữa số đếm (cardinal number) và số thứ tự (ordinal number). Về cơ bản, số đếm dùng để chỉ số lượng của vật hoặc người.

Riêng số thứ tự thường được sử dụng khi nói về:

  • Ngày tháng
    Vd: My birthday is on the 27th of January. (Twenty-seventh of January)
  • Xếp thứ hạng, trật tự
    Vd: Liverpool came second in the football league last year.
  • Tầng của một toà nhà
    Vd: His office is on the tenth floor.
  • Sinh nhật (lần thứ bao nhiêu)
    Vd: He had a huge party for his twenty-first birthday.
  • Số La mã trong tước hiệu của Vua và Nữ hoàng
    Vd: Charles II - Charles the Second (vua Charles Đệ nhị)
    Queen Elizabeth I – Queen Elizabeth the First ( nữ hoàng Elizabeth đệ nhất)
  • Thế kỷ
    Vd: Shakespeare was born in the 16th century

2. Cách viết

Thông thường, ta tạo ra số thứ tự bằng cách thêm -TH vào đuôi của một số đếm

  • Four – Fourth
  • Sixteen – Sixteenth

Tuy nhiên, có 3 trường hợp ngoại lệ với các số thứ tự 1, 2 và 3

  • one – first
  • two – second
  • three – third

Bên cạnh đó, chúng ta nên cẩn thận với cách phát âm và cách viết của một vài số thứ tự

  • five – fifth (thay vì “fiveth“)
  • nine – ninth (thay vì “nineth“)
  • twelve – twelfth (thay vì “tweleveth”)

Trong trường hợp những số thứ tự cao hơn, chúng ta chỉ ghi số cuối cùng theo cách của số thứ tự, các số còn lại được viết như số đếm

  • 421st = four hundred and twenty-first
  • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

Diễn tả bằng số

Khi chúng ta muốn viết số thứ tự dưới dạng số, hai chữ cái của cùng của số thứ tự dưới dạng viết sẽ được thêm vào sau con số.

Ví dụ: first có đuôi hai chữ cuối là “st” -> 1st

  • second = 2nd
  • third = 3rd
  • fourth = 4th
  • twenty-sixth = 26th
  • hundred and first = 101st
Số thứ tự từ 1 đến 1 triệu

Số thứ tự từ 1 đến 1 triệu

Tổng quát về số đếm trong Tiếng Anh (Ordinal Number)

Tổng quát về số đếm trong tiếng Anh (Ordinal Number)

Tổng quát về số đếm trong Tiếng Anh (Ordinal Number)

1. Trường hợp dùng số đếm

Nhìn chung, số đếm (cardinal numbers) được dùng để nói có ba nhiêu người hoặc vật)

Ví dụ:

  • There are five books on the desk.
  • Ron is ten years old.

Một số trường hợp cụ thể cần sử dụng số đếm

  • Đếm đồ vật, người…..
    Ví dụ: I have two brothers.
    There are thirty-one days in January.
  • Tuổi
    Ví dụ: I am thirty-three years old.
    My sister is twenty-seven years old.
  • Số điện thoại
    Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (481-2240)
  • Năm
    Ví dụ: She was born in 1987
    Vietnam became an independent country in 1945

2. Cách đọc

a. Các số lớn hơn 20

Với các số từ 21 đến 99, khi viết ra cách số đó bằng chữ, ta cần thêm dấu gạch ngang (-) nếu viết số đó ra thành chữ.

Ví dụ:

  • 21       twenty-one
  • 55       fifty-five
  • 99       ninety-nine

b. Những số lớn hơn 100

Với số có đơn vị hàng trăm, hàng ngàn hoặc hàng triệu, nếu bắt đầu bằng số 1 thì ta có thể đọc số 1 thành “one” hay “a”

Ví dụ:

  • 127 = one hundred and twenty-seven
    Hoặc a hundred and twenty-seven.
  • 1 000 000 = a million hoặc one million

Hàng trăm và hàng chục thường được phân tách với nhau bằng cách thêm “and” (trong Tiếng Anh Mỹ, and có thể bị bỏ)

Ví dụ :

  • 110 - one hundred and ten
  • 1,250 - one thousand, two hundred and fifty
  • 2,001 - two thousand and one
  • 999- nine hundred and ninety-nine

Trong tiếng Việt, ta dùng dấu “.”để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu phẩy “,”

Ví dụ:

  • 57,458,302
  • 2,100

3. Cách đọc năm

Thông thường để đọc năm , chúng ta phân chia năm thành hai số có đơn vị hàng chục và đọc lần lượt các số.

Ví dụ: năm 1985 thì được chia thành số 19 và số 85 -> nineteen eighty-five

1487 = fourteen eighty-seven

Riêng với các năm đầu tiên của một thế kỉ như 1900, 1800, chúng ta đọc hai chữ số đầu + hundred

Ví dụ:

  • 1900 = nineteen hundred
  • 1300 = thirteen hundred

Tuy nhiên từ năm 2000 đến 2009, số năm không thường được chia đôi

Ví dụ:

  • 2000 = two thousand
  • 2001 = two thousand (and) one

Từ năm 2010 trở đi, ta đọc theo cách chia thành hai chữ số hàng chục

Ví dụ:

2010 được chia thành 20 và 10 -> twenty ten

4. Lưu ý về cách thêm “s” khi chỉ số lượng

Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. Ta chỉ thêm “s” vào sau danh từ phía sau

Ví dụ:

  • three cars = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm s)
  • 500 dollars = 500 đô-la ( 500 không thêm s, đơn vị là dollar được thêm s)

Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

tens of

hàng chục

dozens of

hàng tá

hundreds of

hàng trăm

thousands of

hàng ngàn

millions of

hàng triệu

billions of

hàng tỉ

Ví dụ: Thousands of tourists travel to Nha Trang every year (hàng trăm du khách du lịch đến Nha Trang mỗi năm)

IELTS Vietop hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng số thứ tự và số đếm đúng trong mọi trường hợp. Tuy đây là một điểm kiến thức nhỏ trong vô vàng kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh nhưng bạn cần nắm vững và sử dụng một cách thành thạo để tránh mất điểm đáng tiếc trong các bài thi sắp tới nhé!

Chúc bạn học tập thật tốt và thành công!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận