Phương pháp học và cách làm dạng bài IELTS Reading

Phần thi IELTS Reading cũng có thể nói là khó hoặc không khó trong 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết đối với một số bạn, vì phần thi này cấu trúc bài thi khá rõ ràng và dễ ăn điểm. Hôm nay IELTS Vietop đã tổng hợp cho bạn các dạng bài thi và phương pháp học và các dạng bài IELTS Reading một cách hiệu quả nhất. Cùng Vietop tìm hiểu nhé. 

Theo thông tin trang web chính thức từ tổ chức thi IELTS, đề IELTS Reading có tổng cộng 11 dạng bài tập, nhưng có một số giáo viên sẽ gom lại thành 8 dạng chủ đạo để các sĩ tử thuận tiện hơn trong việc ôn luyện vì có vài dạng có hướng giải quyết và cách xử lý khá tương đồng với nhau. Trong đề thi IELTS Reading Academic, mỗi bài đọc sẽ áp dụng từ 3 đến 4 dạng câu hỏi và sẽ có tổng cộng 40 câu hỏi sẽ trải đề cho 3 bài đọc.

Ví dụ dạng Multiple choice

Ví dụ dạng Multiple choice

  • Kỹ năng:
  • Dùng kĩ năng Scanning để dò ra thông tin chi tiết.
  • Nắm rõ thông tin ý nghĩa của phần câu hỏi
  • Khoanh vùng thông tin: Làm theo thứ tự từ trên xuống
  • Cách làm:
  • Đọc câu hỏi vá các đáp án trắc nghiệm, gạch key word, paraphrase chúng.
  • Khoanh vùng và xác định phần thông tin trong bài.
  • Tiến hành chọn đáp án (A, B,C ,D ).

2. Identifying Information (TRUE-FALSE-NOTGIVEN)

Ví dụ dạng Identifying Information (TRUE-FALSE-NOTGIVEN)

Ví dụ dạng Identifying Information (TRUE-FALSE-NOTGIVEN)

Cần lưu ý trong đề là True-False hay Yes-No để ghi cho đúng yêu cầu của đề bài

  • Kỹ năng:
  • Scan thông tin chi tiết.
  • Hiểu thông tin ý nghĩa của các thông tin này
  • Khoanh vùng thông tin: Đa phần theo thứ tự, cũng có đôi khi không theo nhưng trường hợp đó khá ít
  • Cách làm:
  • Hiểu đúng yêu cầu cùa đề bài là T/F/NG hay Y/N/NG
  • Yes/True: thông tin trong câu hỏi khớp hoàn toàn với thông tin trình bày trong bài đọc
  • No/ False: thông tin trong câu hỏi sai hoàn toàn với thông tin trong bài đọc.
  • Not Given: thông tin trong câu hỏi dư thừ hay không thể tìm thấy trong bài đọc.
  • Đọc câu hỏi và các đáp án trắc nghiệm, paraphrase chúng.
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài để đưa ra câu trả lời.

3. Matching Paragraph Information

Ví dụ dạng Matching Paragraph Information

Ví dụ dạng Matching Paragraph Information

  • Kỹ năng: Scan và xác định thông tin chi tiết
  • Khoanh vùng thông tin: Không theo thứ tự
  • Cách làm:
  • Đọc thông tin trong phần câu hỏi và tiến hành bước paraphrase
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài.
  • Chọn đáp án và nhớ đọc kỹ hướng dẫn.
  • Không phải đoạn văn nào cũng sẽ được sử dụng

4. Matching headings

Ví dụ dạng Matching headings

Ví dụ dạng Matching headings

  • Kỹ năng:
  • Xác định ý chính của đoạn văn
  • Phân biệt được ý chính cũng như ý bổ trợ, ý phụ
  • Khoanh vùng thông tin: Theo thứ tự của đoạn văn
  • Cách làm:
  • Đọc hết một lượt tất cả các heading và cố gắng mường tượng nội dung sẽ ra sao với từng heading
  • Đọc lướt nhanh từng đoạn, xác định topic sentence/ ý chính của đoạn đó. Thường các ý chính là câu mà heading paraphrase lại. Do đó, nên chú ý vào những câu đầu hay câu cuối của đoạn văn vì đó thường là vị trí phổ biến của các topic sentence.
  • Dạng bài này khá thử thách nên các sĩ tử nên dành làm cuối cùng

5. Matching features (Hay còn gọi là Categorisation-Câu hỏi phân loại)

Phân loại thông tin trong câu hỏi vào trong số các nhóm được cho

  • Kỹ năng:
  • Scan và xác định thông tin chi tiết.
  • Phân loại thông tin
  • Khoang vùng thông tin: Không theo thứ tự
  • Cách làm:
  • Đọc thông tin trong câu hỏi.
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài.
  • Cẩn thận có những câu sẽ bị paraphrase.

6. Matching Sentence Endings

Matching Sentence Endings

Ví dụ dạng Matching Sentence Endings

Làm thành câu hoàn chỉnh bằng cách ráp nửa đầu của câu với nửa sau của câu được cho theo 1 danh sách

  • Kỹ năng:
  • Scan thông tin (có thể là chi tiết hoặc tổng quát)
  • Xác định và hiểu thông tin trong bài
  • Khoanh vùng thông tin: Theo thứ tự
  • Cách làm:
  • Đọc một lượt các nửa đầu và một lượt các nửa sau
  • Cố gắng đoán vế sau nào phù hợp với vế đầu nào (dựa vào ngữ pháp, ý nghĩa)
  • Tìm thông tin trong bài đọc và chọn đáp án đúng
  • Câu hoàn chỉnh phải đúng về mặt ngữ pháp
  • Đề sẽ cho dư câu trả lời

7. Flow-chart/ Diagram/ Summary Completion

Flow-chart/ Diagram/ Summary Completion

Ví dụ dạng Flow-chart/ Diagram/ Summary Completion

Chọn từ vựng trong bài đọc để hoàn thiện một quy trình nào đó, một tóm tắt hay một hình vẽ

  • Kỹ năng:
  • Scan thông tin chi tiết
  • Chọn từ thích hợp
  • Hiểu ý nghĩa và trình tự của các thông tin này
  • Khoanh vùng thông tin: Có khi theo thứ tự, có khi không. Tuy nhiên, câu trả lời sẽ nằm tập trung ở 1 đoạn văn nào đó chứ không nằm rải rác trong cả bài đọc
  • Cách làm:
  • Xác định loại từ thích hợp để điền vào chỗ trống
  • Tận dụng các hướng mũi tên và các ô thông tin trong bảng quy trình (flow-chart) để dò ra thứ tự thông tin, rồi đối chiếu qua bài đọc.
  • Chọn từ vựng thích hợp.
  • Đọc kỹ đề yêu câu ”No more than….words” để ghi đúng số từ 
  • Ráp nối thông tin trong bài đọc với sơ đồ trong câu hỏi
  • Đặc biệt chú ý vào ngữ pháp vì nó sẽ giúp có thêm manh mối để chọn đúng từ

8. Short-Answer Questions

Short-Answer Questions

Ví dụ dạng Short-Answer Questions

Trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin chi tiết nào đó trong bài

  • Kỹ năng: Khoanh vùng, xác định và hiểu các thông tin chi tiết trong bài đọc
  • Khoanh vùng thông tin: Theo thứ tự
  • Cách làm:
  • Đọc câu hỏi và xác định loại từ cần dùng để trả lời câu hỏi ( danh/ động/ tính/trạng/ giới…)
  • Paraphrase từ vựng trong bài đọc
  • Scan bài đọc để khoanh vùng vị trí thông tin cần tìm
  • Đọc kỹ đề yêu cầu “No more than…words” để chọn đúng số từ thích hợp.

Để biết thêm nhiều tài liệu hay, mẹo làm bài thi IELTS hiệu quả bạn hãy thường xuyên ghé website: https://www.ieltsvietop.vn/ hàng ngày nhé. 

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận