Chiến thuật làm bài Matching Endings – IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao

Trong bài chia sẻ tuần này, IELTS Vietop sẽ cùng các bạn tìm hiểu chiến thuật làm Matching endings trong Reading nhé.

Chiến thuật làm bài Matching Endings – IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao

Chiến thuật làm bài Matching Endings – IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao

Trong dạng bài này, các thí sinh sẽ được cho một loạt những câu chưa hoàn chỉnh (no endings) và một danh sách các “endings” để các bạn nối lại với nhau sao cho tạo thành một câu hoàn chỉnh đúng cả về mặt ngữ pháp cũng như là khớp với chi tiết mà đoạn văn bản đang nhắc đến.

Loại câu hỏi này không thường xuyên xuất hiện, tuy nhiên chúng ta cũng nên chuẩn bị và tìm ra phương pháp làm bài thật tốt để không bị mất quá nhiều thời gian cho phần thi này.

Mục đích của dạng câu hỏi này là dùng để kiểm tra kỹ năng hiểu ý chính của đoạn văn và cách liên kết ý của một câu.

B. Các vấn đề thường gặp

Nhiều thí sinh khi gặp dạng bài này thường nghĩ rằng có thể trả lời được các câu hỏi mà các bạn nhận được qua việc phân tích điểm ngữ pháp hay tư duy về từ vựng mà không cần đọc văn bản. Tuy nhiên các giám khảo đã cao tay hơn các bạn một bước và dễ làm cho các bạn bị sa vào bẫy mà họ đã tạo ra. Vì thế, việc hiểu được ý chung của bài để chọn đáp án là cực kỳ cần thiết.

Một lưu ý khác cho các sĩ tử tránh sập bẫy đó là chúng ta phải tỉnh táo để xét xem ý chi tiết đó có được nhắc đến trong bài hay không (thường là thao tác đối chiếu từ đồng nghĩa) chứ không đơn giản nhìn vào phần endings.

Ví dụ:

Trong câu hỏi Volunteering can be used as a way for the unemployed to.....

A. Consider workers with volunteer work experience an asset.

B. Gain a very well paid job.

C. Gain access to a job in a field of interest. 

Đáp án của câu hỏi này là C vì câu dẫn trong văn bản như sau: “People who are unemployed can use volunteer work as a stepping-stone to employment or as a means of finding out whether they really like the field they plan to enter or as a way to help them find themselves.”

Giải thích:

a means of finding out whether they really like the field = Gain access to a job in a field of interest.

C. Kỹ năng làm bài

1. Nếu như các bạn làm dạng bài này nhiều sẽ phát hiện được rằng câu trả lời thường được rải rác theo trật tự đoạn văn. Vì thế đáp án câu 2 sẽ thường theo sau đáp án của câu 1.

2. Cố gắng đọc và hiểu ý nghĩa của câu hỏi trước khi nhìn vào danh sách các endings.

3. Vì chúng ta có nhiều endings và đa số đều xuất hiện trong văn bản, do vậy chúng ta sẽ không mất thời gian đọc endings mà thay vào đó là cố tìm synonyms cho các từ khoá ở các câu hỏi incomplete sentences.

4. Sau khi đã xác định được câu Incomplete sentence đang nằm ở vị trí nào trong văn bản, chúng ta khoanh vùng câu đó lại và bắt đầu mổ xẻ ý nghĩa của nó.

5. Bước cuối cùng là đối chiếu phần ý nghĩa đó với các từ khoá trong danh sách endings để ra được kết quả cuối cùng.

6. Lưu ý: Các từ khoá các bạn nên gạch là các thông tin liên quan đến “names, places, dates, years” ví chúng dễ tìm và trả lời nhất.

7. Trường hợp gặp câu các bạn thấy quá khó vì thiếu từ vựng thì mạnh dạng buông bỏ nhé.

Xem thêm: Mẹo làm bài Matching Headings trong IELTS Reading giúp bạn đạt điểm cao

D. Bài tập nhỏ cho các bạn hiểu rõ hơn về dạng Matching endings

Questions 1 – 8

Complete each sentence with the correct ending A-J from the box below. Write only the letter. You do not need to use all of the sentence endings.

  1. Strawberries may help to
  2. In non-human tests fisetin was shown
  3. Specialists believe
  4. Fisetin has
  5. Mahar wants to soon begin
  6. Alzheimer’s is
  7. Almost a quarter of the world’s population is predicted
  8. A reduction in the number of cases of cognitive diseases suffered by the elderly will reduce

A. to be over the age of 60 by the year 2050.
B. may be described as a new superfood.
C. to reduce swelling of an organ.
D. an increasing problem around the world.
E. been studied for over 10 years.
F. more testing should be carried out to find out the benefits of fisetin.
G. the predicted burden on health services in the future.
H. cure diseases suffered by the elderly.
I. controlled testing of fisetin on people.
J. are highly toxic.

A COMPOUND IN STRAWBERRIES MAY PREVENT COGNITIVE DECLINE, RESEARCH SHOWS

bai-tap-matching-endings

A compound found in strawberries and other fruit may help prevent cognitive decline, new research shows. The findings may help prevent Alzheimer’s and other neurodegenerative diseases associated with aging.

Researchers at the Salk Institute for Biological Studies found that treating aging mouse models with fisetin, a compound found in strawberries, helped reduce brain inflammation and cognitive decline. The study, authored by Pamela Maher of the Cellular Neurobiology Laboratory at Salk, was published in The Journals of Gerontology Series A. “Companies have put fisetin into various health products, but there hasn’t been enough serious testing of the compound,” said Maher. “Based on our ongoing work, we think fisetin might be helpful as a preventative for many age-associated neurodegenerative diseases, not just Alzheimer’s, and we’d like to encourage more rigorous study of it.”

Maher has been studying the compound for more than a decade. Previous research has found that fisetin reduced memory loss caused by Alzheimer’s in mice, but that study was related to genetic Alzheimer’s. This form of the disease only accounts for 1-3% of cases.

In the team’s most recent study, they fed the prematurely aging mice a daily dose of the compound in their food for seven months. A separate group was fed the same food without fisetin. The team examined certain proteins associated with brain function, inflammation and stress response. After 10 months, Maher said the differences between the two groups was “striking.” Mice fed the fisetin compound had no noticeable differences in their behavior, inflammatory markers or cognitive ability. The group that was not fed fisetin had elevated markers of inflammation and stress, and had difficulty with cognitive tests. The researchers found no acute toxicity in mice treated with fisetin, even when given high doses of the compound.

While Maher acknowledges that mice are not people, she is confident that there are enough similarities to warrant a closer look at the compound. “We think fisetin warrants a closer look, not only for potentially treating sporadic AD, but also for reducing some of the cognitive effects associated with aging, generally,” said Maher. The next step, Maher hopes, is to partner with another company or group to conduct human trials of the compound.

Fisetin is currently sold as a dietary supplement, but those products are not regulated by the FDA. The team has also developed derivatives of the compound that may have enhanced properties, Maher says. “One of the advantages of those is that you can patent them,” she said. “The disadvantage is that to get them into a clinic, you have to go through a lot more regulatory hurdles.”

Maher and her colleagues have also collaborated on research related to other cognitive-protecting compounds. One of those compounds, J147, is almost ready for human testing. The paperwork is being filed with the Food and Drug Administration (FDA). The team is still in the negotiating phase of securing funding for a Phase 1 clinical trial. The J147 compound is derived from curcumin, a compound found in turmeric.

If proven effective and safe, fisetin may be used to help prevent Alzheimer’s and other forms of dementia, a growing problem as the world’s population continues to age. Aging is, according to the United Nations Population Fund (UNFPA), one of the most significant trends of this century. One in eight people in the world is over the age of 60. By 2050, UNFPA estimates that 22% of the population will be 60 and older. The Alzheimer’s Association estimates that there are 5.5 million people living with Alzheimer’s disease in the United States alone. Among those 5.5 million people, 5.3 million are 65 and older. Alzheimer’s disease in older individuals is closely linked with other medical issues, such as incontinence, which requires caregivers to take on the additional tasks of changing bed pads (or chux) and adult diapers.

As researchers continue to learn more about compounds and their cognitive-protecting properties, Alzheimer’s cases may begin to decline. A decline in Alzheimer’s and dementia may help reduce the expected shortage of medical care professionals needed to treat aging patients.

The research team is currently trying to secure clinical human trials, but such treatments will likely not be available to the public for years.

(Nguồn bài tập: Sưu tầm )

Answers:

1. H
2. C
3. F
4. E
5. I
6. D
7. A
8. G

Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận