Cách làm Multiple Choice trong IELTS Reading giúp đạt điểm cao

Dạng bài Multiple  Choice là một dạng bài phổ biến  trong bài thi IELTS, đặc biệt là phần IELTS Reading. IELTS Vietop sẽ chia sẽ cho các bạn một số thông tin cũng như cách là dạng bài này.

Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu qua về dạng bài Multiple Choice và yêu cầu của dạng bài này nhé.

Cần phân biệt 2 loại câu hỏi trắc nghiệm thường xuất hiện trong bài Reading là dạng hỏi ý kiến tác giả (opinions) và dạng hỏi về dữ liệu (facts)

1. Dạng opinions

Phân loại câu hỏi Multiple Choice

Phân loại câu hỏi Multiple Choice

Ngoài việc bài viết cung cấp rất nhiều facts về một vấn đề nào đó thì có một số bài viết tác giả nêu rõ quan điểm cá nhân của mình về vấn đề đang được bàn luận. Vì vậy ở dạng câu hỏi này, chúng ta phải cẩn thận hơn vì có thể ý kiến của tác giả sẽ khác với fact được nêu.

Một số cụm từ dạng opinions:

  • Writer believes/claims/states that…
  • According to the author/writer,…
  • The author tries to prove that….

Ví dụ:

“Water is the giver and, at the same time, the taker of life. It covers most of the surface of the planet we live on and features large in the development of the human race. On present predictions, it is an element that is set to assume even greater significance.

The writer believes that water:

A. is gradually becoming of greater importance.

B. will have little impact on our lives in future.

C. is something we will need more than anything else.

D. will have even greater importance in our lives in the future

-> Đáp án đúng là câu D vì tác giả dự đoán (prediction) đó là yếu tố liên quan đến tương lai (the future) và cũng là yếu tố mang lại sự thành công to lớn hơn (greater signìicance), tương đương với sự quan trọng hơn trong tương lai (greater importance)

2. Dạng facts

Dạng facts là dạng đòi hỏi bạn phải tìm dữ liệu, thông tin trong bài khớp với câu hỏi.

Ví dụ:

These conclusions are the result of extensive research carried out over the past 20 years around various countries into the effect of banning tobacco advertising. In Scotland it was found that the incidence of smoking fell by 30% in the 18-24 age group after legislation prohibiting the advertising of tobacco products in all print media was introduced. A separate piece of research in the United States of America found that when tobacco advertising was banned in 34 states, this reduced the level of smoking by 50%.

What were the findings of the research in Scotland:

A. anti-smoking legislation was more effective in the USA

B. advertising of tobacco products had less effect on old than on young people

C. the legislation was unpopular with the print media

D. almost a third of young people stopped smoking after the legislation

-> Đáp án đúng là câu D vì dữ liệu : a third (1/3) tương đương với 30%; young people tương đương với the 18-24 age group.

Một số tips khi làm bài

Một số tips khi làm bài Multiple Choice

Một số tips khi làm bài Multiple Choice

1. Luôn chú ý đọc kỹ câu hỏi trước

Vì đây là bài thi IELTS có tính thời gian, không phải là bài đọc lấy thông tin thông thường, bạn nên đọc câu hỏi trước để nắm ý của câu hỏi, từ đó đối chiếu lại với ý trong bài. Như vậy sẽ tiết kiệm thời gian hơn việc đọc cả bài rồi sau đó đọc câu hỏi, vì chưa chắc bạn nhớ ý của câu hỏi ở đâu và phải đọc lại.

Để xác định đây là dạng câu hỏi gì (opinion / fact) để tìm đáp án cho chính xác.

2. Khi đọc đoạn văn, phải đọc từ đầu đến cuối câu và không nên dừng đọc quá sớm.

Trong quá trình bạn tìm câu trả lời trong bài, nếu bạn đag nghi ngờ 1 ý nào đó trong 1 câu là đáp án, bạn nên đọc từ đầu đến cuối câu. Khi bạn dừng đọc ngay dấu phẩy, có thể bạn sẽ bỏ lỡ mất 1 số ý đối lập hoặc ý mới được thêm vào ở sau dấu phẩy.

Ngoài ra, để cẩn thận hơn, bạn nên skim câu tiếp theo và cả câu trước đó để tránh bỏ sót ý.

Ví dụ:

“Everyone has their own copy of the textbook supplied by the central education authority, Monbusho, as part of the concept of free compulsory education up to the age of 15. These textbooks are, on the whole, small, presumably inexpensive to produce, but well set out and logically developed.” (One teacher was particularly keen to introduce colour and pictures into maths textbooks: he felt this would make them more accessible to pupils brought up in a cartoon culture.)

1. Maths textbooks in Japanese schools are

A. cheap for pupils to buy.

B. well organised and adapted to the needs of the pupils.

C. written to be used in conjunction with TV programmes.

D. not very popular with many Japanese teachers.

-> Đáp án là câu B. set out = organized; more accessible to pupils = adapted to the needs of the pupils. Ngoài ra, đáp án A có tính từ cheap = inexpensive, tuy nhiên nếu đọc hết câu trong bài sẽ thấy mục đích là để sản xuất (to produce) chứ không phải để học sinh mua (to buy). Vì vậy A không thể là đáp án.

3. Đảm bảo so sánh câu văn liên quan trong bài với tất cả đáp án được cho

Khi bạn đã xác định được câu nào trong bải là đáp án cho câu hỏi, bước cuối cùng là đối chiếu với 1 trong những đáp án được cho. Khi đối chiếu, đảm bảo rằng bạn đã đọc qua tất cả đáp án, tránh việc chỉ đọc 1,2 options đầu, bạn tự cảm thấy hợp lý và chọn ngay đáp án. Đó là cách làm không cẩn thận.

4. Chú ý những đáp án giả (distractions)

  • Bạn nên chú ý các distractions chứa các từ giống như trong đoạn văn, rất có thể đó là câu trả lời sai. Vì đó có thể là dụng ý của người ra đề, họ muốn đánh vào phần từ vựng (sử dụng synonyms: từ đồng nghĩa) chứ không chỉ đơn giản tìm trong đoạn văn 1 câu có chứa sẵn 1 từ nào đó trong câu hỏi và các sự lựa chọn.

Ví dụ:

“So what are the major contributing factors in the success of maths teaching? Clearly, attitudes are important. Education is valued greatly in Japanese culture; maths is recognised as an important compulsory subject throughout schooling; and the emphasis is on hard work coupled with a focus on accuracy.”

1. Why do Japanese students tend to achieve relatively high rates of success in maths?

A. It is a compulsory subject in Japan.

B. They are used to working without help from others.

C. Much effort is made and correct answers are emphasised.

D. There is a strong emphasis on repetitive learning.

-> Đáp án đúng là câu C. Ở đây có 2 vế được paraphrase: the emphasis is on hard work (sự chăm chỉ) = Much effort (nhiều nỗ lực) is made và correct answers are emphasized = a focus on accuracy = sự tập trung vào các câu trả lời đúng. Mặc dù cụm từ “compulsory subject” xuất hiện trong bài, giống với đáp án A, tuy nhiên đó chỉ là fact, không phải nguyên do tạo nên thành công của các học sinh Nhật.

  • Ngoài ra, các distractions có ý tương đồng nhau cũng rất có thể là đáp án sai.

Ví dụ:

“The general consensus of opinion is that left-handedness is determined by a dominant right cerebral hemisphere controlling the left side of the body, and vice versa. Hereditary factors have been ruled out.”

1. In determining left-handedness, hereditary factors are generally considered

A. as important.

B. as having no impact.

C. as being a major influence.

D. as being the prime cause.

-> Đáp án là câu B. rule out = loại bỏ = no impact = không có sự ảnh hưởng nào. Ngoài ra các đáp án A,C và D rất tương đồng nhau (important: quan trọng, major influence: sự ảnh hưởng to lớn, prime cause: nguyên nhân chính)

5. Luôn cố gắng trả lời đầy đủ tất cả các câu

Trong trường hợp bạn không thể tìm ra câu trả lời trong đoạn văn hoặc đã sắp hết thời gian làm bài, bạn nên đọc qua các sự lựa chọn và nhớ lại một số ý trong bài viết và phán đoán xem câu nào trong số các sự lựa chọn có thể là đáp án và tiến hành chọn. Khi làm dạng trắc nghiệm, nếu như có 4 sự lựa chọn, mỗi sự lựa chọn tương ứng với 25%, vì vậy đừng bỏ sót câu nào, vì ít nhất khi bạn chọn ngẫu nhiên, bạn vẫn có 25% cơ hội chọn được câu trả lời đúng.

Bài tập

The sense of smell, or olfaction, is powerful. Odours affect US on a physical, psychological and social level. For the most part, however, we breathe in the aromas which surround US without being consciously aware of their importance to US. It is only when the faculty of smell is impaired for some reason that we begin to realise the essential role the sense of smell plays in our sense of well-being.

Odours are also essential cues in social bonding. One respondent to the survey believed that there is no true emotional bonding without touching and smelling a loved one. In fact, infants recognise the odours of their mothers soon after birth and adults can often identify their children or spouses by scent. In one well-known test, women and men were able to distinguish by smell alone clothing worn by their marriage partners from similar clothing worn by other people. Most of the subjects would probably never have given much thought to odour as a cue for identifying family members before being involved in the test, but as the experiment revealed, even when not consciously considered, smells register.

In spite of its importance to our emotional and sensory lives, smell is probably the most undervalued sense in many cultures. The reason often given for the low regard in which smell is held is that, in comparison with its importance among animals, the human sense of smell is feeble and undeveloped. While it is true that the olfactory powers of humans are nothing like as fine as those possessed by certain animals, they are still remarkably acute. Our noses are able to recognise thousands of smells, and to perceive odours which are present only in extremely small quantities.

Most of the research on smell undertaken to date has been of a physical scientific nature. Significant advances have been made in the understanding of the biological and chemical nature of olfaction, but many fundamental questions have yet to be answered. Researchers have still to decide whether smell is one sense or two - one responding to odours proper and the other registering odourless chemicals in the air. Other unanswered questions are whether the nose is the only part of the body affected by odours, and how smells can be measured objectively given the non¬physical components. Questions like these mean that interest in the psychology of smell is inevitably set to play an increasingly important role for researchers.

Choose the correct letter, A, B, c or D.

1. According to the introduction, we become aware of the importance of smell when

A. we discover a new smell.

B. we experience a powerful smell.

C. our ability to smell is damaged.

D. we are surrounded by odours.

2. The experiment described in paragraph B

A. shows how we make use of smell without realising it.

B. demonstrates that family members have a similar smell.

C. proves that a sense of smell is learnt.

D. compares the sense of smell in males and females. 

3. What is the writer doing in paragraph C?

A. supporting other research

B. making a proposal

C. rejecting a common belief

D. describing limitations

4. What does the writer suggest about the study of smell in the atmosphere in paragraph E?

A. The measurement of smell is becoming more accurate.

B. Researchers believe smell is a purely physical reaction

C. Most smells are inoffensive.

D. Smell is yet to be defined.

Đáp án

1. C           2. A            3. C            4. D

Chúc các bạn học IELTS thật tốt nhé!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận