Bí quyết nắm vững Time trong IELTS Listening

Trong bài thi IELTS , phần IELTS Listening về time có thể liên hệ đến lịch học, lịch trình bay, lịch trình ,... mà các bạn phải đảm bảo nghe thật chính xác. Vì vậy để luyện thi IELTS đạt điểm cao bạn không thể bỏ qua phần này nhé.

Thời gian trong Tiếng Anh

Thời gian trong Tiếng Anh

Ví dụ:

  • 6:25 - It's six twenty-five
  • 8:05 - It's eight oh-five (chữ O được nói như chữ cái O)
  • 9:11 - It's nine eleven
  • 2:34 - It's two thirty-four

- Ngoài ra ,với giờ có số phút từ 1-30, ta có thể sử dụng từ “PAST” sau số phút

Cấu trúc

Phút - PAST / TO - số giờ

Vd:

  • 11:20 - It's twenty past eleven
  • 4:18 - It's eighteen past four

- Khi số phút là 15, ta thường dùng (a) quarter past thêm vào công thức trên

Vd: 7:15 - It's (a) quarter past seven

2. Giờ kém

Tương tự với Tiếng Việt, Tiếng Anh cũng có cách nói giờ kém với số phút từ 31-59.

- Với cách nói này, các bạn nhớ cộng thêm 1 tiếng vào số giờ thật.

Cấu trúc

Giờ  + 1 tiếng - TO - số phút kém

Ví dụ: 1:40 cũng là 2 giờ kém 20 phút nên ta có cách viết là: It’s two to twenty

  • 8:51 - It's nine to nine
  • 2:59 - It's one to three
  • 2:35 - It's twenty-five to three

- Khi muốn “X giờ kém 15 phút”, chúng ta thường dùng “a quarter to” ráp vào công thức trên

Ví dụ:

  • 12:45 - It's (a) quarter to one
  • 4:45 - It’s (a) quarter to five

3. Giờ chẵn

- Ta thêm vào O’CLOCK sau số giờ khi không có số phút (giờ chẵn)

  • 10:00 - It's ten o'clock
  • 5:00 - It's five o'clock
  • 1:00 - It's one o'clock

- Riêng đối với 12 giờ chẵn, ta có các cách diễn đạt như sau 

  • twelve o'clock
  • midday
  • noon
  • Midnight (nửa đêm, chỉ dành cho 12 giờ đêm)

4. Giờ rưỡi

Khi số phút là 30, ngoài cách nói thông thường, ta thường dùng: half past

  • 3:30 - It's half past three = It’s three thirty
  • 7:30 - It’s half past seven = It’s seven thirty 

5. AM và PM

Trong Tiếng Anh thường không sử dụng cách nói giờ 24 tiếng như người Việt Nam.

Để phân biệt giữa đêm và ngày, ta dùng am cho sáng và pm cho chiều và tối We use

  • 3am = Three o'clock in the morning.
  • 3pm = Three o'clock in the afternoon.

6. Bài tập và vận dụng

Các bạn hãy viết cách đọc của các mốc thời gian sau (theo cả hai cách nếu có thể)

  1. 10:00
  2. 07:30
  3. 02:15
  4. 04:45
  5. 01:30
  6. 09:15
  7. 06:15
  8. 11:15
  9. 05:35
  10. 4:00

Đáp án:

  1. It is ten o’clock
  2. It is seven thirty/ It is half past seven
  3. It is (a) quarter to two/ It is two fifteen
  4. It is (a) quarter to five/ It is four forty five
  5. It is half past one/ It is one thirty
  6. It is (a) quarter past nine/ It is nine fifteen
  7. It is (a) quarter past six/ It is six fifteen
  8. It is (a) quarter to eleven/ It is eleven fifteen
  9. It is twenty five to six/ It is five thirty five
  10. It’s four o’clock

Chúc các bạn thành công nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận