[STUDY TIPS] Take notes hiệu quả bằng từ viết tắt trong IELTS Listening

Hương Giang
28.12.2021

Kỹ năng take notes (ghi chú) trong IELTS Listening là một kỹ năng vô cùng hữu ích trong khi làm bài thi, đặc biệt là đối với những bạn mới học. Tuy nhiên làm cách nào để ghi chú nhanh nhưng hiệu quả thì không phải ai cũng nắm rõ. Trong bài viết ngày hôm nay, cùng Vietop tìm hiểu những tips và tricks về vấn đề này nhé!

1. Hiểu rõ về ‘take notes’

Nhiều bạn lầm tưởng take notes là cố gắng nghe để ghi lại hết những gì nghe được trong audio, nhưng không phải vậy đâu. Take notes là ghi chép có hệ thống thông tin mình vừa nghe, và phải tập trung vào nội dung quan trọng quyết định đáp án. Bản ghi chép thường không dài, thường chỉ chứa các từ khoá (key words) để giúp các bạn định hình được ý chính của bài nghe. Việc ghi chú này đóng vai trò thứ yếu, và bạn không nên lo lắng khi không viết kịp một vài từ. 

2. Chỉ viết những gì cần viết

Khi đã nắm được cấu trúc của đoạn, cố gắng nghe và tìm ra các động từ, danh từ hoặc tính từ quan trọng nhất để khi nhìn lại, bạn có thể hiểu và nhớ lại được nội dung của cả đoạn. Hạn chế note giới từ, mạo từ vì chúng thường ít mang nội dung mình cần nghe.

Xét đoạn ví dụ sau: 

‘[…] Let’s just look briefly now at survival rates in the tawny owl. Young tawny owls face a difficult time once they leave home, and two out of every three are likely to die within their first year.[…]’

Các bạn nên note lại được những từ như: ‘survival rates’, ‘difficult time’, ‘leave home’, ‘die’, ‘year’. Khi đọc lại 5 từ này, các bạn sẽ hiểu được rằng ‘Loài chim cú có tỉ lệ sống thấp, khi rời khỏi tổ sẽ chết trong 1 năm’ và dễ dàng đưa ra đáp án. 

3. Bạn đang thi Listening, không phải Writing 

Bạn luôn phải xác định rằng bạn cần nghe nhiều hơn viết. Việc viết quá nhiều sẽ khiến bạn sao nhãng và bạn sẽ bỏ sót những ý quan trọng. Bạn cần tập trung nghe để xác định cấu trúc của bài (bài giảng, hội thoại, chỉ dẫn,…) để dễ dàng sắp xếp ý trong quá trình take notes. Đối với bài giảng chẳng hạn, điều bạn nên làm là xác định được chủ đề chính của bài giảng sau đó chia phần notes thành các phần tương ứng với các ý trong bài. Hoặc đối với hội thoại 2-3 người, bạn có thể chia cột để note lại quan điểm, ý tưởng,…của từng người dựa vào tone giọng, tên hoặc đặc điểm nổi bật của họ. 

4. Viết tắt càng nhiều càng tốt 

Để có thể take note nhanh chóng thì việc viết tắt chắc hẳn là một công cụ không thể thiếu. Bạn có thể sáng tạo ra hệ thống chữ viết tắt, ký hiệu cho riêng mình (and = n, minutes = min, information = in4,…) nhưng hãy chắc chắn là bạn nhớ ý nghĩa của các từ đó nhé. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số cách viết tắt vừa tinh gọn lại đảm bảo tính chính xác từ VIETOP nhé! 

Xem thêm: Các từ viết tắt phổ biến trong Tiếng Anh

4.1. Viết tắt những chữ cái đầu tiên

Viết lại những chữ cái đầu của từ.

  • information – info
  • introduction – intro
  • education – edu
  • science – sci
  • economics – econ
  • environment – envi
  • approximately – apprx
  • culture – cult
  • institution – instit
  • English – Eng
  • individual – ind
  • statistics – stats

4.2. Rút ngắn nguyên âm

Bạn sẽ không viết lại nguyên âm, chỉ viết lại phụ âm

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • People – ppl
  • development – dvpt
  • marketing – mkt
  • page – pg
  • limited – ltd
  • problem –  prblm
  • background – bkgd

4.3. Thêm dấu phẩy vào trước chữ cái đuôi

Phương pháp này là cách giúp tạo ra sự khác biệt của những từ có chung gốc

  • independence – indep
  • international – inter’l
  • nation – nat
  • national – nat’l
  • politics – pol
  • politician – pol’n
  • communication – commmu’n
  • common – com’n
  • education – edu
  • educational – edu’l

4.4. Sử dụng ký tự

  • +: Thêm vào
  • – : Trừ đi, không có
  • ≠: khác với
  • ≈: tương đương
  • =: ngang bằng
  • >: lớn hơn
  • ↑: tăng lên
  • <: ít hơn, nhỏ hơn
  • ↑↑: tăng mạnh
  • ↓ : giảm xuống
  • ↓↓: giảm mạnh
  • ∴ : vì vậy
  • ∵ : bởi vì 
  • → : dẫn đến
  • x : sai
  • ? : không chắc
  • ✓ : đúng 
  • # : số
  • ✳ : chú ý
  • / : hoặc, trên
  • @: At (tại) 
  • Δ : thay đổi 
  • ♀️: nữ
  • ♂️: nam

5. Tổng hợp từ viết tắt thường dùng theo chủ đề

THỜI GIAN 

  • hour = hr
  • minute = min
  • second = sec
  • before noon = am
  • after noon = pm
  • Monday = Mon
  • Tuesday = Tue
  • Wednesday = Wed
  • Thursday = Thu
  • Friday = Fri
  • Saturday = Sat
  • Sunday = Sun
  • Weekend = Sat Sun / Wkd
  • Week = wk
  • Month = mth
  • January = Jan
  • February = Feb 
  • Spring – Spr
  • Summer – Sum
  • Autumn – Aut
  • Winter – Win
  • week(ly) – wk(ly)
  • month(ly) – mth(ly)
  • year(ly) – yr(ly)

CHỨC DANH / NGHỀ NGHIỆP (TITLES)

  • ambassador – ambas
  • captain – capt
  • doctor – dr
  • professor – prof
  • junior – jr
  • chief executive officer – CEO
  • personal assistant – PA
  • vice president – VP
  • human resources – HR

GIÁO DỤC (EDUCATION)

  • education – edu
  • educational – edu’l
  • subject – subj
  • pollution – pollu
  • important / importance – imp
  • difference / different – diffe
  • difficult / difficulty – diffi
  • language – lang
  • linguistics – ling
  • library – lib
  • reference – ref
  • review / revision – rev
  • research – res
  • section – sect
  • university – uni
  • institution – insti
  • accounting – acc
  • chemistry – chem
  • science – sci
  • economics – econ
  • engineering – eng
  • history – hist
  • mathematics – math
  • physics – phys
  • physical education – PE
  • statistics – stat
  • psychology – psyc
  • literature – litr

ĐƯỜNG XÁ / CHỈ DẪN ĐƯỜNG (ROADS / DIRECTIONS)

  • avenue – ave
  • boulevard – blvd
  • drive – dr
  • highway – hwy
  • lane – ln
  • corner – crnr
  • intersection – i.sect
  • junction – junc.
  • mountain / mount – mt
  • road – rd
  • street – st
  • north – N↑
  • south – S↓
  • west – W←
  • east – E→
  • at – @

GIẢI TRÍ (MEDIA / ARTS / ENTERTAINMENT)

  • entertainment – entertm’t
  • advertising – ads
  • advertisement – adsmt
  • audience – audi
  • exhibition – exhi
  • journalism – journl’m
  • television – TV
  • program – prog
  • internet / online – net
  • magazine – mgzine

Hy vọng bài viết có thể giúp các bạn take notes hiệu quả hơn trong bài thi Listening. Chúc các bạn học tốt!

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài viết liên quan:

Bấy trong IELTS Listening Section 1
Bẫy – trong IELTS Listening Section 1
IELTS listening Section 1 được coi là phần dễ nhất trong phần thi kiểm tra kỹ năng nghe tuy nhiên nhiều bạn khi ôn tập hoặc làm bài thi lại rất khó đạt được điểm tối đa phần này....
Những địa danh thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
Những địa danh thường xuất hiện trong IELTS Listening – Common places
Trong bài nghe IELTS, các địa danh sẽ xuất hiện nhiều, do đó bạn cần biết và nắm vững cách phát âm trong đoạn hội thoại để đạt được số điểm tối đa. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu...
1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
Từ vựng có thể được xem là một trong những yếu tố then chốt trong bài thi IELTS. Đối với bài thi Listening, nhiều học viên phản hồi lại là có rất nhiều từ vựng học viên không thể...
Introduction (Name, Nationality) trong IELTS Listening
Names, Nationality trong IELTS Listening
Trong phần thi kỹ năng nghe của IELTS, đặc biệt là trong section 1. Các bài nghe thường ở dưới dạng hỏi đáp thông tin cá nhân (Names) và quốc tịch (Nationality); do đó bạn sẽ bắt gặp nhiều...
Bí quyết nắm vững Time trong IELTS Listening
Bí quyết nắm vững Time trong IELTS Listening
Trong bài thi IELTS , phần IELTS Listening về time có thể liên hệ đến lịch học, lịch trình bay, lịch trình ,… mà các bạn phải đảm bảo nghe thật chính xác. Vì vậy để luyện thi IELTS...
Chủ đề Job trong IELTS Listening
Chủ đề Jobs trong IELTS Listening
Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề xuất hiện trong IELTS Listening khá thường xuyên, đó là “Jobs”. Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết hữu ích cùng chuyên mục:...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0