Hobbies, Interest and Sports in Listening Skills

Thanh Thảo

Những chủ đề như Hobbies, Interest và Sport là những chủ đề rất thường gặp trong bài nghe IELTS. Đó là những sở thích, niềm vui và những môn thể thao giải trí mà bạn yêu thích. Hôm nay hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về chúng và các chủ điểm liên quan nhé.

A. Phân biệt Hobbies và Interest

Hobbies, Interest and Sports in Listening Skills
Phân biệt Hobbies và Interest

Hobby (sở thích): Là những hoạt động được thực hiện thường xuyên vì niềm vui thích của một người nào đó, nhất là trong thời gian rảnh rỗi của họ. Còn Interest ( sự quan tâm, hứng thú) được giải thích là sự tò mò, khát khao được hiểu / tìm hiểu về một số lĩnh vực nào đó.

Ví dụ: 

Hobby có thể là reading books (đọc sách), swimming (bơi lội), playing guitar (chơi đàn ghi-ta). Còn Interest có thể là Calligraphy (nghệ thuật viết chữ), travelling (du lịch), artificial intelligence (trí thông minh nhân tạo).

Tóm lại, hobby là những hoạt động hằng ngày có tần suất thực hiện và khả năng thực hiện dễ hơn interest.


Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Từ vựng 

Hobbies, Interest and Sports in Listening Skills
Hobbies, Interest and Sports in Listening Skills

1. Hobbies


  • Take up: bắt đầu một sở thích nào đó
  • Take part in / join / participate in: tham gia vào…
  • Nurture: nuôi dưỡng, duy trì
  • Unwind = relax: thư giãn, nghỉ ngơi
  • Kill time: giết thời gian
  • Like / love / prefer: yêu thích
  • Be (really) into / be keen on / be fond of: thích thú, hào hứng về…
  • Give up: từ bỏ
  • Practice / play: luyện tập, chơi
  • Be fanatical about: phát cuồng về
  • Be (not) a big fan of: là fan lớn của
  • Can’t stand / can’t bear: không thể chịu đựng được


  • Pleasing: hài lòng / thoải mái
  • Leisurely: rảnh rỗi
  • Thrilling: hồi hộp


  • Amusement: thú vui tiêu khiển
  • Pastime: trò giải trí
  • Spare time: thời gian rảnh
  • Tournament = competition: trận đấu / giải đấu
  • Outdoor / indoor activities : hoạt động ngoài trời / trong nhà.
  • Preference: sự ưa thích

Một số sở thích

  • Watching television: Xem ti vi
  • Visiting friends: Thăm bạn bè
  • Listening to music: nghe nhạc
  • Reading books: đọc sách
  • Going for a walk: Đi bộ
  • Taking photographs: Nhiếp ảnh/ Chụp ảnh
  • Surfing the net: Lướt mạng.

Xem thêm: Những địa danh thường xuất hiện trong IELTS Listening – Common places

2. Interest


  • Collect : sưu tầm
  • Get into = enjoy
  • Be attracted to: bị thu hút bởi
  • Tempted by: bị cám dỗ bởi


  • Appealing: thu hút
  • Interesting: thú vị
  • Fascinating: lôi cuốn, hấp dẫn
  • Exciting: gây phấn khích
  • Adventurous: phiêu lưu, mạo hiểm

Một số interest

  • Travelling: du lịch
  • Racing: đua xe
  • Doing volunteer work: làm các công việc tình nguyện

3. Sports

Sports in IELTS Listening
Sports in IELTS Listening
  • Climbing mountain: leo núi
  • Going for a walk: Đi bộ
  • Keeping fit: Giữ vóc dáng
  • Hiking: Đi bộ đường dài
  • Do yoga / taichi: tập yoga / thái cực quyền
  • Cycling: đạp xe
  • Go to the gym: tập gym
  • Running: chạy bộ
  • Equipment: trang thiết bị
  • Champion: quán quân / nhà vô địch
  • Athlete: vận động viên
  • Fitness test: bài kiểm tra sức khỏe

C. Ví dụ trong IELTS Listening

1. Hobbies

Section 1:

Questions 7-10

Answer the questions below.

Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

7. What does the student particularly like to eat?……………………
8. What sport does the student play?……………………
9. What mode of transport does the student prefer?……………………
10. When will the student find out her homestay address?……………………


OFFICER:Okay … Do you have any preference for a family with children or without children?
STUDENT:I prefer… 1 mean I like young children, but I’d like to be with older Q5 people . … you know … adults … someone around my age.
OFFICER:Okay, and what about pets?
STUDENT:I am a veterinarian so that’s fine … the more the betterQ6
OFFICER:All right, now what about you? Are you a vegetarian or do you have any special food requirements?
STUDENT:No, I am not a vegetarian . . . but I don’t eat a lot of meat. . . I really Q7 like seafood.
OFFICER:And what are your hobbies?
STUDENT:I like reading and going to the movies.
OFFICER:Do you play any sports?
STUDENT:Yes, I joined the handball team, but I didn’t like that… so I stopped playing. Now I play tennis on the weekend with my friends …Q8
OFFICER:Al right, let’s see, name, age, now the location. Are you familiar with the public transport system?
STUDENT:No . . . I’m not really because I have been living on campus . . . I’ve been to the city a few times on the bus, but they are always late.
OFFICER:What about the trains?
STUDENT:I like catching the train . .. they are much faster …    Q9
OFFICER:Now, let me go check on the computer and see who I’ve got. .. Listen, leave it with me . . . I’ll check my records and I’ll give you details this afternoon.  Q1O
STUDENT:Thank you for helping me . . .
OFFICER:It’s a pleasure. Bye.

Xem thêm: Tổng hợp tài liệu luyện thi IELTS Listening phân theo cấp độ

2. Sports

What advantage does the speaker mention for each of the following physical activities

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A—G next to each question.

Questions 11—16.

A. not dependent on season
B. enjoyable
C. low risk of injury
D. fitness level unimportant
E. sociable
F. fast results
G. motivating

Physical activities

11. using a gym ……………

12. running ……………

13. swimming ……………

14. cycling ……………

15. doing yoga ……………

16. training with a personal trainer ……………

Xem ngay: Bật mí cách luyện Speaking IELTS hiệu quả cho người mất gốc cực hay


So if you’re one of those people who hasn’t found the perfect physical activity yet, here are some things to think about which might help you make the right decision for you. The first question to ask yourself is whether you would enjoy training in a gym many people are put off by the idea of having to fit a visit to the gym into their busy day. [11] You often have to go very early or late as some gyms can get very crowded but with regular training you’ll see a big difference in a relatively short space of time.

Running has become incredibly popular in recent years. That’s probably got a lot to do with the fact that [12] it’s a very accessible form of exercise anyone can run even if you can only run a few meters to begin with but make sure you get the right shoes it’s worth investing in a high quality pair and they don’t come cheap another great thing about running is that you can do it at any time of day or night the only thing that may stop you is snow and ice.

Swimming is another really good way to build Fitness what attracts many people is that [13] you can swim in an indoor pool at any time of year on the other hand it can be quite boring or solitary it’s hard to chat to people while you’re swimming lengths.

[14] Cycling has become almost as popular as running in recent years that’s probably because as well as improving their fitness many people say being out in the fresh air in a park or in the countryside can be fun provided the conditions are right of course only fanatics go out in the wind and rain.

[15] Yoga is a good choice for those of you looking for exercise which focuses on developing both a healthy mind and body it’s a good way of building strength and with the right instructor there’s less chance of hurting yourself than with other more active sports but don’t expect to find it easy; it can be surprisingly challenging especially for people who aren’t very flexible

[16]Getting a personal trainer is a good way to start your fitness program. Obviously, there can be significant costs involved but if you’ve got someone there to encourage you and help you achieve your goals you’re less likely to give up make sure you get someone with a recognised qualification though or you could do yourself permanent damage.

Chúc bạn học IELTS thật tốt nhé!


Bài viết liên quan:

Từ vựng IELTS Listening theo chủ đề
Từ vựng IELTS Listening theo chủ đề thường gặp nhất
Ở phần thi IELTS Listening sẽ có 4 section tương ứng với 4 dạng nghe. Thông thường một bài nghe sẽ có nội dung riêng và thường được hỏi xoay quanh một chủ đề. Do vậy trong bài viết...
Chia sẻ từ thầy Khoa:"Làm thế nào để đảm bảo maximise điểm Listening khi bạn đã...giỏi sẵn?"
Làm thế nào để đảm bảo Maximise điểm Listening khi bạn đã…giỏi sẵn?
Thầy Đỗ Nguyễn Đăng Khoa là một trong giảng viên cơ hữu tại IELTS Vietop, với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, và 3 lần liên tiếp đạt 9.0 ở phần thi IELTS Listening, IELTS Reading. Hãy cũng xem...
Cách học Tiếng Anh qua phim
Cần luyện nghe tiếng Anh qua phim như thế nào đạt hiệu quả cao?
​Luyện nghe tiếng Anh qua phim là cách hiệu quả để bạn trau dồi thêm kỹ năng nghe, phát âm và nâng cao vốn từ vựng. Thế nhưng nên chọn thể loại phim nào để luyện nghe thì không...
Sử dụng hiệu quả Signposting Language (ngôn ngữ chỉ dẫn) – IELTS Listening
Sử dụng hiệu quả Signposting Language (ngôn ngữ chỉ dẫn) – IELTS Listening
Nhiều người cho rằng Section 4 ở kĩ năng Listening thường khiến cho các sĩ tử đang trong quá trình luyện thi IELTS rơi vào tình thế “lạc trôi” nhất vì không có thời gian nghĩ giữa các phần...
1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
Từ vựng có thể được xem là một trong những yếu tố then chốt trong bài thi IELTS. Đối với bài thi Listening, nhiều học viên phản hồi lại là có rất nhiều từ vựng học viên không thể...
Kĩ năng note-taking khi nghe và ứng dụng trong IELTS
Note-taking – tức kĩ năng ghi chú là một kĩ năng quan trọng khi chúng ta nghe. Trong bài viết dưới đây, Vietop sẽ thông tin đến bạn sơ lược về kĩ năng note-taking khi nghe nói chung, cũng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0