Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

Trong phần thi IELTS Listening thì section 4 được nhận xét là phần khó nhất, vậy làm cách làm để đạt điểm cao thì phải bạn chắc chắn phải trả lời đúng các câu hỏi ở phần này. Do vậy trong bài viết này IELTS Vietop sẽ mách bạn chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening như thế nào để đạt điểm cao, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Bạn có thể tham khảo một số tài liệu sau:

1. Đặc điểm

Section thông thường sẽ là một bài monologue của một giảng viên và chủ đề có của các bài giảng này có thể rơi vào rất nhiều lĩnh vực. Một số các lĩnh vực thường hay gặp trong section 4 Listening là:

  • Kinh tế (Economy)
  • Môi trường (Environment)
  • Động vật (Animal)
  • Kiến trúc (Architecture)
  • Cơ thể con người (Human body)

Phần lớn, các bài section 4 thường được hỏi dưới dạng Completion (điền vào chỗ trống), đôi khi chúng ta có thể sẽ gặp Section 4 có một số câu hỏi trắc nghiệm nhưng tần suất không nhiều.

2. Khó khăn và ưu điểm

Khó khăn và Ưu điểm ở Section 4 bạn nên lưu ý

Khó khăn và Ưu điểm ở Section 4 bạn nên lưu ý

2.1 Khó khăn

Có hai khó khăn mà các bạn thí sinh thường gặp phải với Section 4 đó là:

  1. Không follow được người nói (speaker) đang nói đến đâu
  2. Thiếu từ vựng

Với khó khăn # 1, các bạn nên tập nghe các bài nói Tiếng Anh dài khoảng 5, 10 phút về các chủ đề như môi trường, kinh tế, động vật …để quen với độ dài và học cách nắm bắt được những thông tin chính. Một trong những nguồn nghe tốt có thể là CNN Student News, Animal Planet, Busines Insider hoặc TED talk trên Youtube

Với khó khăn #2, cách duy nhất đó là phải trau dồi thêm từ vựng. Các bạn hãy yên tâm là các từ vựng trong Section 4 sẽ là những từ vựng phổ thông thuộc chủ đề đó chứ không phải là những thuật ngữ chuyên ngành quá phức tạp. Các bạn có thể trau dồi các từ vựng này thông qua việc đọc báo, hoặc trong lúc luyện nghe ở các nguồn được nêu ở trên.

Thêm vào đó, với bạn nào mới bắt đầu nghe Section 4 và chưa có một vốn từ vựng rộng, các bạn có thể đọc transcript của Section 4 trước, tìm và học  những từ mà các bạn chưa biết nghĩa

2.2 Ưu điểm

Nếu nhìn vào mặt ưu điểm thì section 4 sẽ không chứa nhiều bẫy như section 1. 2 và 3. Đơn giản là vì bản chất của section là một bài monologue của một giảng viên nên tốc độ của section này khá chậm, rõ ràng và không có nhiều chi tiết đánh đố như các section trước (không thay đổi ý kiến cũng như không có tranh luận giữa hai người ).

Cũng như các section đầu, câu trả lời của các bạn sẽ có trong bài nghe mà không cần phải đổi loại từ sang danh từ, tính từ hay động từ

B. Cách thức làm bài

Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

1. Trước khi bắt đầu nghe

Để có thể làm được bài Listening section 4 đạt hiệu quả tốt, các bạn nên thực hiện các bước như sau

B1: Xác định số từ tối đa có thể điền

Đây là bước đầu tiên và trước nhất các bạn phải làm ở bất cứ bài section 4 nào. Số lượng từ sẽ được in đậm ngay đầu bài để thí sinh dễ nhận ra

B2: Đọc tiêu đề và headings
  • Đọc tiêu đề là một bước nhiều bạn thường hay bỏ qua vì nghĩ rằng không cần thiết. Việc đọc qua tiêu đề là rất cần thiết vì nó sẽ giúp các bạn biết được chủ đề chính của bài nói là gì, từ đó các bạn sẽ có thể đoán được nội dung cần điền và chọn lọc từ vựng chính xác hơn
  • Bên cạnh tiêu đề, các bạn cũng nên chú ý bố cục của đề bài bằng cách ghi nhớ nhanh các heading được bôi đen. Chúng có chức năng báo hiệu nội dung chính của các phần trong bài nói. Trong trường hợp các bạn đang bị “lạc trôi” không biết người nói đang đề cập đến đâu, các heading này sẽ giúp các bạn xác định được điều đó.
Khóa học luyện thi IELTS cấp tốc đang ưu đãi nhóm 6-8 bạn - cùng tìm hiểu ngay

2. Phân tích câu

2.1 Trước khi nghe

Phần lớn các bài section 4 sẽ không có đoạn nghỉ nào giữa bài như các section 1, 2, 3 nên chúng ta cần cố gắng phân tích câu càng nhanh càng tốt từ câu 1 đến câu 10

Bước 1: Xác định loại từ
  • Dựa vào từ đứng trước chỗ trống cũng như cấu trúc của câu, các bạn hãy tìm ra loại từ mình cần điền là gì.
  • Nếu từ cần điền là danh từ, các bạn nên đánh dấu để khi nghe tập trung hơn vì rất nhiều bạn sai chỉ vì thiếu s/es của danh từ
Bước 2: Dự đoán từ cần điền
  • Bằng cách đọc và dịch nhanh nghĩa của câu, các bạn hãy đoán câu trả lời sẽ là gì
  • Khi câu có chứa các từ như “or”, “ and” hoặc “as well as”, hãy đọc kỹ từ đừng trước các từ này để xác định loại từ, đối tượng mà các bạn cần điền.

Ví dụ:

The main predators of lizards are large birds and. ……………

(Những thú ăn thịt chính của thằn lằn là những con chim lớn và ……)

Vì trước “and” ta có từ “large birds” là danh từ số nhiều chỉ động vật, nên ta có thể suy ra từ cần điền cũng là con vật, ở dạng số nhiều

Lưu ý: Người nói sẽ có xu hướng paraphrase bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa, nên nếu từ đứng trước chỗ trống là một từ đơn giản và có một hoặc vài từ có đồng nghĩa, hãy khoanh tròn và hình dung trong đầu các từ có nghĩa tương tự mà người nói có thể dùng

2.2. Trong khi nghe 

Trong trường hợp các chỗ trống nằm ở hai câu liên tiếp nhau, các bạn nên liếc qua câu sau, phòng trường hợp là người nói đã nói qua câu trước mà bạn không hề hay biết thì bạn sẽ chuyển ngay qua câu sau để không bị bỏ lỡ cả hai câu.

Với các câu mà các bạn đã ghi dấu sẽ điền danh từ, hãy kiên nhẫn nghe âm cuối của chúng để xác định có s/es hay không

Với những câu có bullet points dùng để liệt kê ý, các bạn nên chú ý đến các từ “and”, “also”, “another” hoặc các từ thường dùng cho liệt kê như First/ Firstly, Second/ Secondly, Finally …. để dễ dàng nắm bắt được người nói đang đề cập đến điểm nào.

C. Bài tập vận dụng

Dựa vào các bước mà Vietop đã chia sẻ khi làm bài Section 4, các bạn hãy áp dụng vào bài nghe Section 4 dưới đây nhé:

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

The Tawny Owl​

Most 31 ……………………. owl species in UK

Strongly nocturnal


Habitat

Mainly lives in 32 ……………………., but can also be seen in urban areas, e.g. parks.


Adaptations:

  • Short wings and 33 ……………………., for navigation
  • Brown and 34 ……………………. feathers, for camouflage
  • Large eyes (more effective than those of 35……………………. ), for good night vision
  • Very good spatial 36 ……………………. for predicting where prey might be found
  • Excellent 37 ……………………., for locating prey from a perch

Diet

Main food is small mammals.

Owls in urban areas eat more 38 …………………….


Survival

Two thirds of young owls die within a 39 …………………….

Owls don’t disperse over long distances.

Owls seem to dislike flying over large areas of 40 …………………….

PHÂN TÍCH
  • Số lượng từ: 1
  • Tiêu đề: Bài nói tập trung miêu tả về một loài cú tên Tawny
  • Heading: 4 heading lớn đó là habitat (môi trường sống), adaptation (sự thích nghi), diet (chế độ ăn uống) và survival (sự sống sót)

31. Most …………… owl species in UK

Owl species là danh từ với nghĩa loài cú, và có most đứng trước -> từ cần điền là tính từ (Adj)

32. Mainly lives in………………..

  • Chủ yếu sống ở ….-> danh từ, chỉ nơi chốn
  • Ngoài ra, theo sau đó có câu “also can be seen in urban areas” với urban areas ở dạng số nhiều- > rất có thể sẽ thêm s/es vì

33. Short wings and ……………

  • Trước “and” là danh từ “wings”  chỉ một bộ phận của con cú -> từ cần điền là danh từ, cũng chỉ bộ phận cơ thể của con cú
  • Vì một số bộ phận của các loài chim như con cú có hai cái ( chân, mắt…) nên phải chú ý s/es. Nếu đó là bộ phận cơ thể chỉ có 1 như đuôi (tail), đầu (head) thì không cần

34. Brown and …..feathers

Feather (lông vũ là danh từ), brown (màu nâu) là tính từ chỉ màu sắc và đứng trước and-> từ cần điền là tính từ chỉ màu sắc

35. Large eyes (more effective than those of ……………………. )

  • Mắt bự, mà cụ thể hơn là mắt của chúng hiệu quả hơn mắt của ……… -> từ cần điền là danh từ, chỉ người hoặc loài vật (đều có mắt)
  • Effective = better

36. Very good spatial ……………………. for predicting where prey might be found

Spatial  có đuôi al -> tính từ và theo sau chỗ trống có for là giới từ chỉ mục đích

-> từ cần điền là danh từ , chú ý s/es

37. Excellent ……………………., for locating prey from a perch

  • Excellent là tính từ -> từ cần điền là danh từ
  • Vì vế sau có bổ sung “để tìm ra con mồi từ trên cành cây” -> một danh từ chỉ bộ phận cơ thể giúp con cú nhìn hoặc nghe

38. Owls in urban areas eat more …………………….

Cú ở thành thị ăn nhiều………….. , eat là ngoại động từ-> từ cần điền là danh từ , chỉ động vật hoặc thực vật mà con cú có thể ăn

Owls là từ chỉ số nhiều -> danh từ cần điền sẽ có s/es

39. Two thirds of young owls die within a …………………….

2/3 những con cú trẻ chết trong vòng một …..

Dựa vào từ a đứng trước và nghĩa  -> danh từ số ít chỉ thời gian (tháng, năm, tuần, thập kỉ)

40. Owls seem to dislike flying over large areas of …………………….

Large areas of ……… (những khu vực …… rộng ) -> từ cần điền là danh từ

KEY

31 common

32 woodland/woods/forest(s)

33 tail

34 grey/gray

35 humans/people

36 memory

37 hearing

38 birds

39 year

40 water

Trên đây là những chia sẻ về chiến lược làm bài ở section 4 giúp bạn có thể luyện nghe tốt hơn. Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận