Cách làm dạng bài Labelling a Map trong IELTS Listening giúp bạn đạt điểm cao

Dạng bài Labeling a Map hoặc Plan là dạng bài phổ biến trong phần thi IELTS Listening, nhất là ở phần Section 2. Ở section này bạn sẽ được nghe một người nào đó tình bày về vấn đề học thuật liên quan đến thông tin miêu tả đời sống. Trong đó sẽ miêu tả khu vực, bản đồ, thông tin về nhãn, ghi thông tin, ... 

Một số bạn đánh giá dạng đề bài này khá khó, nếu bạn nghe không rõ thông tin thì rất dễ mắc bẫy và mất điểm. Sau đây IELTS Vietop đã tổng hợp và xin chia sẻ đến bạn cách làm dạng bài Labelling a Map giúp bạn đạt điểm tối đa và cái mẹo trong dạng bài này nhé. Cùng tìm hiểu nào.

Xem thêm: Cách làm bài thi IELTS Listening Section 2 mà bạn nên biết
Cách làm dạng bài Labelling a Map trong IELTS Listening giúp bạn đạt điểm cao

Cách làm dạng bài Labelling a Map trong IELTS Listening

Bước 1: Đọc thật kỹ yêu cầu của đề bài cho thí sinh là điền từ hay đánh trắc nghiệm.

Bước 2: Đọc thật kĩ các vị trí cho trước, Phân tích thật kỹ biểu đồ, đặc biệt phương hướng của những địa điểm đã có sẵn và phương hướng của những địa điểm cần tìm.

Các bạn sẽ thường được nghe các vị tri theo thứ tự nên hãy chú ý thứ tự từng địa danh. Xác định điểm xuất phát, từ đó xác định hướng đi trái và phải.

  • Các sĩ tử cần phải xác định thật kỹ định hướng của toàn bộ bài theo hướng từ trên xuống, từ dưới lên, trái sang phải hay phải sang trái, từ giữa tỏa ra hai bên,…. Sau đó lấy bút chì khoanh và kết nối vị trí của câu hỏi để chúng ta dễ dàng theo dõi khi nghe mà không bị mông lung khi nghe audio.
  • Các tên địa danh cho sẵn sẽ giúp cho các sĩ tử xác định được rõ ràng phương hướng và có thể tìm ra được vị trí của đối tượng dễ dàng hơn.
  • Luôn nắm thật vững phương hướng của toàn bộ bản đồ cũng như phương hướng, vị trí và các dấu hiệu chỉ đường dẫn đến đối tượng cần phải xác định.
  • Nếu bạn nhìn thấy 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, hãy chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe của bạn (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:
  • “to the north of”
  • “slightly west of”
  • “in the south west”
  • “In the south west corner”
  • “A little to the north”
  • Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.

Bước 3: Xác định điểm xuất phát

Mỗi khi xuất phát, người nói thường đưa ra những dấu hiệu cho thấy ta sẽ bắt đầu ở vị trí nào trong bản đồ. Thông thường, chúng ta sẽ nghe thấy “Entrance” hoặc “You are here”, “Start”.

Điểm bắt đầu chính là điểm mà bạn đang đứng và cần sẽ xuất phát khi làm bài. Từ điểm bắt đầu đó, bạn sẽ follow các thông tin miêu tả của bài nghe và xác định ra vị trí cần tìm. Có nhiều cách đề bài nghe chỉ ra điểm bắt đầu như sau:

  • Một vị trí đã được đánh dấu sẵn trên biểu đồ, thường sẽ được làm nổi bật và có note bên cạnh “You are here” hoặc “Entrance”
  • Được chỉ ra trong bài nghe bằng các cụm từ như “Now we are situated in……; “If we enter……..from……”; “From the city/ the hall…..”; “Firstly….”

Bước 4: Dò đáp án và phân tích đáp án sai.

Mẹo làm bài IELTS Listening - Dạng Dán nhãn bản đồ

Mẹo làm bài IELTS Listening - Dạng Dán nhãn bản đồ

Mẹo làm bài IELTS Listening - Dạng Dán nhãn bản đồ

1. Trước hết các sĩ tử cần phải xác định thật kĩ yêu cầu của đề bài về độ dài của câu trả lời là bao nhiêu từ. EX: write NO MORE THAN THREE WORDS là được viết tối đa 3 từ.

2. Nhìn sơ qua bản đồ đặc biệt là những chỗ cần phải trả lời và thử liệt kê ra những cụm từ vựng chỉ phương hướng và vị trí (xem bên dưới) để tìm ra chúng trước để khi bắt đầu nghe không bị bỡ ngỡ

3. Xác định vị trí của các con số và đối tượng của bài nghe theo hướng từ trên xuống hay từ dưới lên. Việc xác định đầu tiên như vậy khá quan trọng khi làm bài để không phải bị rối. Vì thường dạng bài này sẽ chỉ đường theo thứ tự các con số được đánh.

4. Hiểu được ngữ cảnh – hãy nghe cẩn thận từ lúc đầu vì người nói sẽ cung cấp cho bạn ngữ cảnh của bài nghe, (Ví dụ như vị trí của bạn) điều này sẽ giúp bạn bắt kịp với bài nói. Ngoài ra, bạn cần nhìn bao quát cả bản đồ. Việc này sẽ giúp bạn xác định chính xác cái mà bạn đang dán nhãn là gì – hãy ghi chú lại những thứ đã được dán nhãn để hình dung được vị trí của các vật

5. Đoán đáp án. Đây cũng như tất cả các dạng bài nghe khác. Việc đoán trước đáp án sẽ giúp bạn tập trung được nhóm đối tượng cần phải tìm ra khi nghe mà không bị mất tập trung và sẽ giúp chúng ta có được sự bao quát khi nhìn vào bài.

6. Chúng ta có thể đoán được đáp án khi nhìn vào những vị trí ở ngay sát bên nó. Khi đã liệt kê được vị trí và những vật ở gần thì việc nghe sẽ trở nên dễ dàng hơn.

7. Luôn tuân thủ phương hướng của la bàn một cách chính xác nhất.

Cách sử dụng la bàn (compass) trong bài thi IELTS Listening

Cách sử dụng la bàn (compass) trong bài thi IELTS Listening

Cách sử dụng la bàn (compass) trong bài thi IELTS Listening

Khi chúng ta làm bài nghe về bản đồ. Điều tiên quyết quan trọng cần phải nắm vững đó chính là phương hướng của các hướng. Cách tốt nhất là nên vẽ thêm bản đồ kế bên để dễ nhìn. Các hướng bao gồm:

  • N là viết tắt của North (Bắc)
  • NE là north east (Đông Bắc)
  • E là East (Đông)
  • SE là south east (Đông Nam)
  • S là south (Nam)
  • SW là south west (Tây Nam)
  • W là west (Bắc)
  • NW là north west (Tây Bắc)

Từ vựng thường gặp trong dạng Map Labelling

Các câu hỏi đường thường gặp:

  • Could you tell me how to get to the …?
  • Do you know where the ... is?
  • Can you show me the way to the …?
  • I’m looking for the ….

Các cụm từ chỉ đường thường sẽ gặp:

  • ​Take the first/ second/ third on the left/ right: rẽ trái/ phải ở ngã đầu tiên/ thứ hai/ thứ ba
  • Turn left/ right at the corner/ roundabout/ crossroads: đến góc đường/ bùng binh/ ngã tư thì quẹo phải/ trái
  • S + BE + on your left/ right: Nơi đó nằm ở bên trái/ phải của bạn
  • It is opposite/ between/ right across/ behind…: Nó nằm ở đối diện/ giữa/ ngay bên đường/ đằng sau…..
  • Go straight ahead : đi thăng về phía trước

Những cơ sở vật chất thông thường xuất hiện trong bài nghe:

  • ​Entrance (n): lối vào >< exit (n): lối ra, lối thoát hiểm
  • Campus (n): khuôn viên trường
  • Dormitory (n): kí túc xá sinh viên
  • Hall (n): hội trường
  • Office (n): văn phòng
  • Lounge (n): phòng chờ
  • Cafeteria (n): nhà ăn, canteen
  • Library (n): thư viện
  • Conference =seminar (n): hội thảo, workshop , laboratory (n): phòng thí nghiệm
  • Recreational centre/ center: trung tâm giải trí

LƯU Ý: center là cách dùng của người Mĩ còn centre là cách của người Anh. Cả hai chữ đều có thể được sử dụng để viết đáp án cho bài thi IELTS mà không bị trừ điểm.

Các giới từ chỉ nơi chốn thông dụng

  • Next to : kế bên
  • Near : gần
  • Behind : phía sau
  • In front of : phía trước
  • Between : ở giữa (hai vật, hai nơi chốn)
    To the right/ left of : phía bên phải/ trái của…
  • In the middle/ in the centre : ở giữa (nhiều vật và nhiều nơi chốn)
  • Straight ahead : thẳng phía trước
  • Just past: vừa mới đi qua

Các từ vụng về đường phố (nói chung)

  • ​Zebra crossing : vạch dành cho người đi bộ
  • Crossroads = quatersection: ngã tư
  • Roundabout : bùng binh
  • Pedestrian : người đi bộ
  • Road sign: biển báo
  • Traffic light: đèn giao thông
  • Signpost : biển chỉ đường
  • Junction : ngã ba
  • Pavement : vỉa hè
  • Highway: đường cao tốc

Và để cho việc nghe được tốt hơn thì còn có những cụm từ diễn đạt sự chỉ đường sau đây:

  • ​leave the main building: rời khỏi tòa nhà chính
  • path: con đường (thiên về đường mòn ở thôn quê)
  • go towards…: đi hướng về phía nào
  • bend(v): uốn vòng, uốn cong
  • walk/ go along…: đi dọc theo…
  • at the top of…// at the bottom of…: phía trên…// dưới phía…
  • before you get to…// before you come to…: trước khi bạn đi tới…
  • to be surrounded by…: được bao quanh bởi…
  • at the end of the path: phía cuối con đường

Một số địa điểm thường xuất hiện trong bài IELTS Listening Map labelling:

  • ​theatre: rạp hát
  • car park: chỗ để xe
  • national park: công viên quốc gia
  • (flower// rose) garden: vườn (hoa// hoa hồng)
  • circular area: khu vực hình tròn
  • picnic area: khu vực dã ngoại
  • wildlife area: khu vực động vật hoang dã
  • bird hide: khu vực ngắm các loài chim
  • information office: văn phòng thông tin
  • corridor: hành lang
  • ground floor: tầng trệt
  • basement: tầng hầm
  • auditorium: phòng của khán giả, thính phòng
  • stage: sân khấu
  • tower: tòa tháp

Bài tập ví dụ

Look at the map and listen to a conversation, then write the letter, A-H, that represent the place give in the space. The recording is played once only.

Tape Script

Man

Let's go out to eat. I can't be bothered to cook.

Woman

Nice idea. We haven't treated ourselves for ages.

Man

I'd like to go tho that new barbecue place, Bill's Grill.

Woman

Yes, but it's not such a good choice for vegetarians like me.

Man

That's a good point. How about er... hey, let's try the new place. You know, it was in the newspaper. We read about is in the pub.

Woman

Oh yes, it;s a new bar and vegetarian place ... erm ... Reggie's Veggies.

Man

That's right. What a name! It's in the new Megaplex Shopping Centre.

Woman

Yeah. Where exactly is it? Is that up the road from the library, on King George Road?

Man

Yes, King George Road. Come out of the library and it's just before the junction with the High Street.

Answer

G

Chúc các bạn học tập tốt và thành công nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận