Cách dùng dấu câu đúng trong IELTS Writing

Sử dụng dấu câu chuẩn xác là một trong những tiêu chí đánh giá về ngữ pháp của IELTS Writing. Tuy nhiên, rất nhiều bạn chưa chú trọng về điều này mà chỉ dùng nó theo cách của Tiếng Việt, dẫn đến là dùng dấu câu sai vì cách dùng của một số dấu câu trong Tiếng Anh và Tiếng Việt khá khác nhau. Do đó trong bài viết tự học IELTS này IELTS Vietop sẽ chia sẻ cách dùng dấu câu trong IELTS Writing mà bạn cần chú ý. Cùng tìm hiểu nhé!

Dấu câu trong Tiếng Anh có thể được chia làm 3 nhóm:

Nhóm

Dấu câu kết thúc câu

  • Dấu chấm (period)
  • Dấu hỏi (question mark)
  • Dấu chấm than (exclamation point)

Dấu câu trong 1 câu

  • Dấu phẩy (comma)
  • Dấu hai chấm (colon)
  • Dấu chấm phẩy (semicolon)
  • Dấu gạch ngang (dash)
  • Dấu ngoặc kép (quotation mark)
  • Dấu ba chấm (ellipsis)
  • Dấu ngoặc đơn (parentheses)

Dấu trong một từ

  • Dấu nháy đơn (apostrophe)
  • Dấu gạch nối (hyphen)

Các lưu ý về dấu câu trong IELTS Writing

  • Thực tế trong Tiếng Anh, có rất nhiều loại dấu câu nhưng trong IELTS Writing các bạn chỉ cần nắm vững cách sử dụng của dấu chấm (.) và dấu phẩy (,).
  • Dấu chấm câu rất quan trọng. Cuối mỗi câu hãy đặt một dấu chấm câu và viết hoa chữ đầu tiên câu tiếp theo. Nếu như không tuân theo điều này, các bạn sẽ bị điểm thấp.
  • Nếu các bạn muốn sử dụng các loại dấu câu như dấu chấm phẩy hoặc dấu gạch ngang, hãy đảm bảo mình hiểu rõ về chức năng của các loại dấu câu đó nếu không bạn sẽ bị trừ điểm trong bài viết của mình.
  • Không nên sử dụng dấu nháy đơn trong bài viết IELTS Writing với mục đích viết tắt các từ.

Ví dụ: “do not” thành “don’t”hay “has not” thành “hasn’t”

  • Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng dấu nháy đơn để thể hiện sự sở hữu

Ví dụ: the government's decision.

B. Chức năng dấu câu trong Tiếng Anh

1. Dấu câu kết thúc câu

Loại dấu câu

Chức năng và ví dụ

Period 

(dấu chấm)

  • Chủ yếu được sử dụng ở cuối câu hoặc lời khẳng định

được coi là hoàn chỉnh.

Ví dụ: My name’s Beth and I was 18 in July

  • Dấu chấm câu cũng được sử dụng sau chữ viết tắt.

Ví dụ: Mrs. Jones waved to Sarah.

Question mark

(dấu hỏi)

Nếu một câu đặt ra một câu hỏi trực tiếp, nó sẽ kết thúc bằng một dấu hỏi.

dụ:

Did you remember to buy milk?

How much do I owe you?

Is this the right way to the park?

Exclamation point

(dấu chấm than)

Để nhấn mạnh hoặc để chỉ ra rằng các từ đang được nói trong sự phấn khích, ngạc nhiên hoặc báo động

dụ:

I just heard the news – congratulations!

“Oh no!” She stared at the mess in dismay.

Lưu ý: Các dấu chấm than thường không thích hợp trong văn bản trang trọng như các bài tiểu luận học thuật hoặc báo cáo kinh doanh.

Chúng ta chỉ nên sử dụng một dấu chấm than khi viết một cái gì đó không trang trọng (chẳng hạn như tin nhắn văn bản cho bạn bè).

2. Dấu câu trong 1 câu

Comma

(dấu phẩy)

  • Để phân tách hai câu hoàn chỉnh:

dụ: We went to the movies, and then we went out to lunch.

  • Để phân tách các từ liệt kê từ 3 cái trở lên trong 1 câu.

dụ: His problem affects individuals, communities and society in general.

Lưu ý:  Khi liệt kê hai đối tượng, không sử dụng dấu phẩy để phân tách mà dùng “an” (A and B). Nếu muốn liệt kê hai đối tượng trở lên, thì nên sử dụng dấu phẩy trước từ nối “and” hoặc “or”

  • Để phân tách các phần trong ngày tháng

Ví dụ:

July 4, 1776, was an important day in American history.

I was born on Sunday, May 12, 1968.

  • Để tách 2 mệnh đề độc lập (2 mệnh đề có đầy đủ S và V), được nối với nhau bằng FANBOYS (for, and, nor, but, or, yet, so ...).

Ví dụ:

We visited Paris in September, and then we visited Berlin in October.

We’ve invited the boss, but she may decide not to come.

  • Đối với câu có mệnh đề quan hệ xác định, ta thêm dấu phẩy giữa mệnh đề quan hệ và danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

Gorillas, which are large and originate in Africa, can sometimes be found in zoos

  • Khi chúng ta bắt đầu câu bằng các trạng từ và từ nối như Nowadays, Recently, Firstly, Secondly, Finally, Furthermore, In addition, Also, However, By contrast, On the other hand, In my opinion,..., hãy thêm dấu phẩy sau chúng

Ví dụ: Nowadays, children challenge their parents' authority far more than they did in the past.

  • Trong câu điều kiện nếu mệnh đề If đứng trước.

Ví dụ: “If all supermarkets charged a fee for the use of plastic bags, more people would be encouraged to bring their own reusable bags when shopping.”

Semicolon 

(dấu chấm phẩy)

  • Dấu chấm phẩy có chức năng giống chức năng của dấu chấm, dùng để tách 2 mệnh đề độc lập về ngữ pháp nhưng có liên quan với nhau về nghĩa hơn so với dấu chấm

Ví dụ:

John was hurt; he knew she only said it to upset him.

My friends caught the bus without me; I was left standing around on my own.

Colon 

(dấu hai chấm)

  • Dấu hai chấm có ba chức năng chính
  • Liệt kê

dụ: He was planning to study four subjects: politics, philosophy, sociology, and economics.

  • Giải thích hay bổ sung thêm thông tin.

Ví dụ:

I didn’t eat the sandwich: it had way too much mayo.

Math is such a hard : if you don’t follow the rules, you can’t find the answer!

Trích dẫn:

Ví dụ:  Shakespeare said it best: “To thine own self be true.”

Dấu hai chấm còn dùng để nối hai mệnh đề với điều kiện mệnh đề sau giải thích hoặc tóm tắt mệnh đề trước

  dụ:

  I didn't have time to get changed: I was already late.

  Life is like a puzzle: half the fun is in trying to work it out.

Dash

(Dấu gạch ngang)

Dâu gạch ngang được sử dụng để Đánh dấu một mệnh đề chen vào, hoặc tách các phần khác nhau của một vấn đề.

. Dấu gạch ngang trông giống như dấu gạch nối , nhưng dài hơn.

dụ:

Driving at night—especially in the rain—can be dangerous and requires more attention than daytime driving.

Quotation marks

(dấu ngoặc kép)

Dấu ngoặc kép được sử dụng khi trích dẫn trực tiếp một câu nói

Ví dụ: John said, “I really hate when it’s hot outside.”

Nếu câu trên được đổi thành lời nói gián tiếp (Reported speech), ta bỏ dấu ngoặc kép

-> John said he hated when it was hot outside.

Ellipsis

(dấu ba chấm)

  • Dùng thay cho một hay một số từ còn thiếu để hoàn thành câu, dùng bỏ bớt những từ, câu hoặc đoạn không cần thiết so với nguyên bản.

Ví dụ:

"After school I went to her house … and then came home."

One happy customer wrote: “This is the best program…that I have ever seen.”

Parentheses

(Dấu ngoặc đơn)

  • Dùng để đưa thêm thông tin, ví dụ nhằm giải thích hoặc làm rõ nghĩa cho từ hoặc cụm từ đứng trước.

dụ:

She was his sister (from his father’s first marriage).

The graphs below compare the average monthly earnings of male and female graduates in three different countries (Egypt, Brazil and New Zealand).

3. Dấu trong một từ

Loại dấu câu

Cách sử dụng

Apostrophe

(dấu nháy đơn)

  • Diễn tả sự sở hữu: dùng khi nói đến một vật thuộc quyền sở hữu của ai đó.

dụ:

Sams cake was much nicer than the one Tom made.

My sister’s new bag is expensive

  • Khi viết tắt một từ nào đó:

Ví dụ: She doesn’t talk to me

I don’t have time to get involved.

She hasn't replied to my letter

Hyphen

(dấu gạch nối)

Dấu gạch nối nối hai từ (hoặc hơn) với nhau thành một từ ghép.

Ví dụ:

He studies eighteenth-century literature.

We want to foster our students’ selfconfidence.

I get on very well with my motherinlaw.

  • Để nối từ với tiền tố

Ví dụ: These things happened before the pre-enlightenment era.

Lưu ý: Dấu gạch nối (-) ngắn hơn so với dấu gạch ngang.Dấu gạch nối có thể được sử dụng trong các từ ghép, để liên kết các từ với tiền tố . Trước và sau gạch nối không có khoảng trắng.

Lưu ý: Trong IELTS Writing task 1, nếu muốn miêu tả số liệu bằng phân số, chúng ta cần dùng dấu gạch nối giữa hai mẫu số và tử số.

Ví dụ:

Two-fifth

More than one-third of registered voters oppose the measure.

Tuy nhiên nếu ta dùng phân số bắt đầu bằng “a” hoặc “an” thì không cần phải gạch dấu gạch nối

More than a third of registered voters oppose the measure.

C. Bài tập thực hành

Bài tập 1: Mỗi câu sau đây đều có lỗi sai về dấu câu, hãy sửa lại cho đúng

1. While companies A and B saw waste output fall over the 15 year period. The amount of waste produced (by company C) increased considerably.

2. By contrast; company C saw an increase in waste production of approximately 4 tonnes, over the same 10 year period.

3. Well paid employees are likely to be highly-motivated to work hard

4. In 2008; British parents spent an average of around (£20) per month on their children sporting activities.

5. In 2005, 42% of school A pupils found it difficult to follow instructions whereas only 6% of pupils in school B experienced this problem.

6. Hollywood blockbusters like Avatar or Avengers are examples of big budget movies.

7. Brighton and Hove saw the second biggest increase 109% in the number of residents cycling to work

Bài tập 2: Sử dụng các dấu câu trên điền vào chỗ trống trong các câu sau đây.

(Một số chỗ trống có thể không cần dùng dấu câu)

1. In my opinion __ parents are responsible for teaching their children values like kindness __and compassion.

2. Scientists have been warning us about the effects of climate change for years __yet __many people have chosen not to listen__

3. Immigration isn’t a black and white issue __it’s actually much more complicated than most people think.

4. The process of making plastic products can be divided into three main stages __the production of long molecules from raw materials__the transformation from molecules to mould __and the handling of the finished product.

5. When faced with difficult situations, people always have two choices __ run away or fight.

6. Elderly people teach us values __traditions __and how to deal with life experiences.

7. At this stage of the process__colours are added__and the pots are then fired for the second time in another kiln to become fully shaped__coloured ceramic pots.

8. The mixture is left for fermentation for 2 days __48 hours__and subsequently liquidised __with solid wastes being released as by-products.

9. The Internet is a growing market for advertisers__More people each and every year get their news from the Internet.

10. More than one__third of household __expenditure in Japan was on housing.

Answer key

Bài tập 1

1. While companies A and B saw waste output fall over the 15-year period, the amount of waste produced by company C increased considerably.

2. By contrast, company C saw an increase in waste production of approximately 4 tonnes over the same 10-year period.

3. Well-paid employees are likely to be highly motivated to work hard.

4. In 2008, British parents spent an average of around £20 per month on their children's sporting activities.

5. In 2005, 42% of school A's pupils found it difficult to follow instructions, whereas only 6% of pupils in school B experienced this problem.

6. Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or ‘Avengers’ are examples of big-budget movies

7. Brighton and Hove saw the second biggest increase (109%) in the number of residents cycling to work

Bài tập 2

1. In my opinion, parents are responsible for teaching their children values like kindness, and compassion.

2. Scientists have been warning us about the effects of climate change for years, yet many people have chosen not to listen.

3. Immigration isn’t a black and white issue; it’s actually much more complicated than most people think.

4. The process of making plastic products can be divided into three main stages: the production of long molecules from raw materials, the transformation from molecules to mould, and the handling of the finished product.

5. When faced with difficult situations, people always have two choices: run away or fight.

6. Elderly people teach us values, traditions, and how to deal with life experiences.

7. At this stage of the process, colours are added, and the pots are then fired for the second time in another kiln to become fully shaped, coloured ceramic pots.

8. The mixture is left for fermentation for 2 days (48 hours) and subsequently liquidised, with solid wastes being released as by-products. 

9. The Internet is a growing market for advertisers: More people each and every year get their news from the Internet.

10. More than one-third of household expenditure in Japan was on housing. 

Trên đây là thông tin phân loại cũng nhưu cách dùng các dấu câu trong Tiếng Anh bạn nên lưu ý. Hy vọng bạn sẽ áp dụng đúng và hiệu quả trong bài thi IELTS Writing của mình nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận