Danh hóa từ (nomalisation) trong tiếng Anh IELTS

Xuân Vân
08.02.2022

Trong quá trình học và luyện thi IELTS, danh từ (Noun) là loại từ gặp nhiều và danh hóa từ (nomalisation) cũng vậy. Việc hiểu và sử dụng thành thạo loại từ này sẽ giúp bạn phân biệt được từ loại trong câu, từ đó học tiếng Anh hay làm bài tập ở các bài thi TOIEC, IELTS ở dạng bài xác định loại từ không quá khó.

A. Nominalisation (danh hóa từ) là gì?

Nominalisation nghĩa là danh từ hoá. Cụ thể, danh từ hoá là việc biến đổi một động từ hoặc tính từ thành danh từ hay cụm danh từ mà không dẫn đến sự thay đổi ngữ nghĩa của chúng. Khi sử dụng danh từ hóa, các đại từ nhân xưng, ví dụ I, We, They,… sẽ được hạn chế sử dụng.

Một trong những yêu cầu của IELTS Writing là sự trang trọng và khách quan trong bài viết. Do đó, các bài viết này thường được hạn chế sử dụng đại từ nhân xưng, và một trong những cách phổ biến nhất giúp thí sinh truyền tải thông tin mà không cần dùng đến đại từ nhân xưng đó là danh từ hoá. Như vậy, có thể nói danh từ hóa trong IELTS sẽ giúp bài viết chuyên nghiệp và khách quan hơn. Bên cạnh đó, danh từ hoá còn có thể giúp thí sinh tránh lặp từ và tăng điểm tiêu chí Lexical Resource. 

Cách chuyển động từ sang danh từ

Cách chuyển động từ sang danh từ

E.g:

  • The natural habitats in Africa are destroyed because of deforestation. (Môi trường sống tự nhiên ở Châu Phi bị phá hủy vì nạn phá rừng).

→ The destruction of natural habitats in Africa is the result of deforestation. (Sự phá hủy của môi trường sống tự nhiên ở Châu Phi là kết quả của nạn phá rừng). 

Động từ “destroy” (phá hủy) được chuyển thành danh từ “destruction” (sự phá hủy). 

  • The number of tourists coming to Vietnam increased significantly in the year 2000. (Số lượng du khách đến Việt Nam tăng đáng kể trong năm 2000).

→ There was a significant increase in the number of tourists coming to Vietnam in the year 2000. (Có một sự gia tăng đáng kể trong số lượng du khách đến Việt Nam trong năm 2000).

Động từ “increase” (tăng) được chuyển thành danh từ “an increase” (sự gia tăng).

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Các bước để danh từ hoá trong IELTS Writing 

Bước 1: Loại bỏ chủ ngữ là đại từ nhân xưng (nếu có)

Các đại từ nhân xưng (I, You, He,…) thường được dùng  làm chủ ngữ, nhằm miêu tả hành động hay sự việc nào đó diễn ra với con người hoặc được thực hiện bởi con người. Tuy nhiên, trong văn viết trang trọng như IELTS, các đại từ nhân xưng này không còn phù hợp vì mang tính cá nhân, làm bài viết không giữ được tính khách quan cần có. Do đó hãy loại bỏ những đại từ nhân xưng ở những nơi không thực sự cần thiết trong bài viết. 

B2: Xác định nội dung cần (có thể) chuyển đổi thành danh từ

Thí sinh cũng cần phải xác định các nội dung trong câu cần thiết hoặc có thể được chuyển đổi thành danh từ, một số nội dung có thể được chuyển đổi là:

  • Các động từ, tính từ của chủ ngữ mang tính cá nhân 

E.g

When my wasted time increases, it doesn’t only make me feel stressed and exhausted, but it also affects my job. 

Increased wasted travel time causes not only stress and exhaustion, but also affects job performance and satisfaction

  • Các tính từ, động từ trong câu viết khiến cho câu giống với văn nói 

E.g: 

If there is a sports club with many facilities, a lot of young athletes who are denied because they are poor would have the chance to be successful. 

To be more specific, the presence of a well-equipped sports club in the neighborhood with sponsorships might pave the route to success for many young athletes who are typically denied such opportunities due to financial constraints.

B3: Đổi động từ, tính từ thành danh từ

Một số cách biến đổi động từ, tính từ thành danh từ:

  • Thêm -ing vào động từ: Một trong những cách đơn giản nhất đó là thêm -ing vào động từ để biến nó thành một danh động từ. Những danh động 

E.g: I don’t like to go to crowded places. It’s very annoying.

→ Going to crowded places is very annoying.

  • Thêm hậu tố vào động từ và tính từ để biến thành động từ.
Hậu tốVí dụ 
-ant/-entstudent, president, resident, assistant, defendant, accountant, deodorant
-eeaddressee, interviewee, referee, trainee, employee, refugee, trustee, lessee, retiree
-er, -orwriter, teacher, worker, dancer, buyer, actor, supervisor
-ismjournalism, criticism, vegetarianism, humanism
-istjournalist, feminist, violinist, pianist
-mentgovernment, enjoyment, management, improvement, development
-nesshappiness, kindness, forgiveness, goodness
-sion, -tiondiscussion, excursion, population, information, communication, question
-shipfriendship, citizenship, leadership, membership
-ityability, security, similarity, curiosity

NHANH TAY ĐẶT HẸN TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

Tăng 1 band điểm trong 10 buổi với khóa IELTS Writing độc quyền tại IELTS VIETOP. Đặt hẹn ngay để được tư vấn lộ trình học.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

C. Bài tập áp dụng

1. Find the suitable nouns for these verbs

VerbNoun
Analyse
Assess
Assume
Establish
Investigate
Proceed
Believe
Compare
Suggest
Conclude
Determine
Fail
Require

2. Change the following sentences using nominalisation to transform them into noun phrases

1. Traffic accidents are dangerous.

2. People are using mobile phones more.

3. Children are getting less exercise.

4. Companies are slowly advertising more.

5. New products are not being introduced.

3. Fill in the blank with nominalisation

1. The scene was so beautiful that it took her breath away.

-> The __________of the scene took her breath away.

2. They measured how wide the road was.

-> They measured the ____________ of the road.

3. The fact that he was thin put off the directors.

-> His _______ put off the directors.

Đáp án

1.

VerbNoun
AnalyseAnalysis
AssessAssessment
AssumeAssumption
EstablishEstablishment
InvestigateInvestigation
ProceedProcess
BelieveBelief
CompareComparison
SuggestSuggestion
ConcludeConclusion
DetermineDetermination
FailFailure
RequireRequirement

2.

1. The danger of traffic accidents.

2. A drop in mobile phone use.

3. A decrease in the amount of exercise in children.

4. A gradual increase in the amount of advertising.

5. A halt to the introduction of new products.

3.

1. The beauty of the scene took her breath away.

2. They measured the width of the road.

3. His thinness put off the directors.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Danh hóa từ (nominalisation) trong tiếng Anh IELTS. Nếu có thắc mắc gì bạn để lại bình luận bên dưới đây nhé.

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về Sức khỏe
Từ vựng tiếng Anh về Sức khỏe
Sức khoẻ là chủ đề giao tiếp rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như xuất hiện một vài lần trong bài thi IELTS. Hiểu được điều đó, chúng ta cần phải trang bị cho bản thân...
Topic Describe A Memorable Event Of Your Life – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe A Memorable Event Of Your Life – IELTS Speaking Part 2
Trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ đến các bạn bài mẫu Describe A Memorable Event Of Your Life về một số cấu trúc và từ vựng hay dùng. Hy vọng nó sẽ giúp ích cho...
Topic Job – IELTS Speaking Part 2, 3
Hôm nay VIETOP sẽ chia sẻ đến các bạn một bài mẫu IELTS Speaking Part 2, 3 chủ đề Job. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé! Nội dung chính Part 21. Đề bài2. Sample3. VocabPart 31. What...
Giải đề IELTS Writing ngày 15/01/2022 – Hướng dẫn chi tiết
Để giúp các sĩ tử vừa ôn tập, vừa tổng hợp được thêm ý tưởng cho bài Writing thì hôm nay Vietop gửi đến các bạn bài mẫu đề IELTS Writing ngày 15/01/2022. Xem ngay bài viết bên dưới...
Câu đề nghị trong tiếng Anh
Một số cấu trúc câu đề nghị trong tiếng Anh thông dụng nhất
Trong giao tiếp hằng ngày, có những lúc bạn phải đưa ra câu đề nghị với người khác, câu đề nghị không chỉ thể hiện thái độ của bạn mà còn là sự đón nhận hay không từ phía...
Quy tắc đánh trọng âm trong tiếng anh
Nếu bạn muốn học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ, trọng âm là một trong những khía cạnh quan trọng nhất. Nhiều người Việt Nam khi phát âm thường quên trọng âm, hoặc không biết trọng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0