Cấu trúc the more…the more… trong Tiếng Anh

Sau bài viết tìm hiểu về cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, bài viết hôm nay sẽ về một cấu trúc “nâng cấp” từ cấu trúc So Sánh Hơn, đó là cấu trúc the more … the more…

Cấu trúc “the more … the more …” là dạng so sánh kép (Double Comparative), dùng để thể hiện sự thay đổi về tính chất của một chủ thể A, và sự thay đổi này sẽ có tác động song song lên một tính chất khác của chủ thể A HOẶC một chủ thể B.

Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ LESS để tạo nên cách sử dụng linh hoạt hơn.

B. Cấu trúc "the more...the more..."

1. Cấu trúc 1

The more/less + S + V, the more/less + S + V

Ví dụ:

- The more we work, the more we earn.

-> Chúng ta càng làm việc nhiều thì chúng ta càng kiếm được nhiều tiền.

- The more I see her, the more I love her.
-> Càng gặp cô ấy tôi lại càng yêu cô ấy hơn.

- The more he explains, the less I understand.
-> Anh ấy càng giải thích tôi càng không hiểu.

- The more you read, the more you learn.
-> Bạn càng đọc sách nhiều thì bạn càng biết nhiều hơn

2. Cấu trúc 2

The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V

Ví dụ:

- The more exercises you do, the less mistakes you will make.
-> Bạn càng làm nhiều bài tập thì bạn càng ít mắc lỗi hơn.

- The more love you give away, the more happiness you receive.
-> Bạn càng cho đi nhiều tình yêu thì sẽ càng nhận lại nhiều sự hạnh phúc.

3. The more – the more với tính từ

Với tính từ ngắn

The + short adj-er + S + V, the + short adj-er + S + V
hoặc
The less + short adj-er + S + V, the less + short adj-er + S + V

Ví dụ:

- The harder you study, the better your result is.
-> Bạn học càng chăm chỉ thì kết quả bạn càng tốt.

- The older you grow, the wiser you become.
-> Bạn càng lớn tuổi thì bạn sẽ càng thông thái.

- The faster you walk, the sooner you arrive.
-> Bạn càng đi nhanh thì càng đến nơi sớm.

Với tính từ dài

The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

Ví dụ:

- The more sensitive the skin is, the more dangerous it is.
-> Da càng nhạy cảm thì càng bị nguy hiểm nhiều hơn.

-The more pleasant the atmosphere you work in, the less stressed you’ll get.
-> Không gian làm việc của bạn càng dễ chịu thì bạn càng ít cảm thấy áp lực hơn.

Với trạng từ

​​The more/less + adv + S + V, the more/less + adv + S + V

Ví dụ:

- The more carefully he trains, the more successfully he will perform in the competition.
-> Anh ấy càng rèn luyện kỹ lưỡng thì sẽ thể hiện càng thành công trong cuộc thi.

4. The more – the more ở dạng mix giữa những câu trúc ở trên

Ví dụ:

-The harder the game, the more excited the children will be.
-> Trò chơi càng khó thì bọn trẻ càng hứng thú.

- The more you study, the easier you would feel when you do the exam.
-> Bạn càng học nhiều thì khi làm bài thi bạn càng thấy dễ.

- The more quickly people eat, the higher chance of indigestion they have.
-> Họ càng ăn nhanh thì càng có nguy cơ bị khó tiêu.

- The more you practice speaking English, the more fluently you can speak it.
-> Bạn thực hành nói tiếng anh càng nhiều thì bạn sẽ càng nói lưu loát hơn.

C. Cấu trúc “càng ngày càng”

Cấu trúc này cũng có thể hiểu là so sánh lặp và được sử dụng trong trường hợp mô tả, diễn đạt điều gì đó hoặc cái gì đó sẽ thay đổi một cách liên tục

1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

Công thức:

​(Adjective + 'er') and (Adjective + 'er')

Ví dụ:

The city has grown fast in recent years. It’s got bigger and bigger.

Your English is improving. It’s getting better and better.

2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

Công thức:

more and more +Adjective

Ví dụ:

As I listened to his story, I became more and more convinced that he was lying.

✦ Lưu ý: MORE AND MORE + Noun (plural)

Ví dụ: 

More and more tourists are visiting this part of the country.

D. Liên hệ cấu trúc vào IELTS Writing

Có thể sử dụng cấu trúc the more... the more... để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi cấu trúc này được sử dụng, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down, for example.

->  Ở đây, việc càng nhiều con bò được nuôi để lấy thịt sẽ gây ra việc chặt phá rừng càng nhiều và đồng thời tính nghiêm trọng của việc chăn nuôi lấy thịt cũng được nhấn mạnh.

E. Bài tập thực hành

1. Càng ngày càng…

A. Chọn đáp án đúng nhất:

1. The ____ you study for these exams, the ____ you will do.

a. hard - better

b. harder - more successfully

c. much - better

d. more - good

2. She doesn't really like vodka, so the ____ a bottle you find, the ____ it will be for us!

a. small - cheaper

b. smaller - cheap

c. smaller - good

d. smaller - cheaper

3. My neighbor is driving me mad! It seems that the ____ it is at night, the ____ he plays his music!

a. later - more loud

b. late - louder

c. later - louder

d. more late - loud

4. He spent a year in India and loves spicy food. The ____ the food is, the ____ he likes it.

a. hotter - more

b. hot - much

c. hotter - much

d. hot - more

5. Of course you can come to the party! The ____ the ____.

a. more - merrier

b. more - good

c. many - better

6. She will be really angry about that vase being broken! The ____ she knows about it, the ____.

a. more - better

b. less - better

c. worse - worse

d. worse - better

7. He has 6 large dogs to protect his house. The ____ the dog, the ____ he feels.

a. big - safer

b. biger - safer

c. bigger - safer

d. more big - more safe

B. Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc:

1. The weather gets __________. (cold)

2. Bob is getting ___________. (fat)

3. Jim’s situation became ___________. (difficult)

4. __________ my grandparents get, __________ they are. (old – happy)

5. __________ it is, _________ Hoa is. (hot – weak)

6. The company expended rapidly. It grew __________ all the priod. (big)

7. Life got ________ for Viet as the company became________. (good-successful)

8. ___________ we eat, ___________ we get. (many – fat)

9. As Microsoft grew, Bill Gates got ___________. (rich)

10. Her job gets __________ every year. (hard)

2. Cấu trúc the more – the more

A. Hoàn thành các câu sau:

1. You learn things more easily when you’re young.

The ___________________, the easier it is to learn.

2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

The more tired you are, the ___________________.

3. We should decide what to do as soon as possible.

The___________________, the better.

4. I know more, but I understand less.

The___________________, the less I understand.

5. If you use more electricity, your bill will be higher.

The more electricity you use, ___________________.

B. Viết lại câu:

1. The apartment is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________________________________.

2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

➔ __________________________________________________________.

3. The joke is talented. The laughter is loud.

➔ __________________________________________________________.

4. She goes to bed late. She feels tired.

➔ __________________________________________________________.

5. As her father gets older, he wants to travel less.

➔ __________________________________________________________.

6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

➔ __________________________________________________________.

7. They are young, they learn easy.

➔ __________________________________________________________.

8. The hotel is cheap, the services are bad.

➔ __________________________________________________________.

9. He uses much electricity, his bill will be high.

➔ __________________________________________________________.

10. When technology is modern, the world’s environment becomes worse and worse.

➔ __________________________________________________________.

Đáp án

1. Càng ngày càng
A.

1.B         2.D          3.C          4.A         5.A         6.A         7.C

B.

1. colder and colder

2. fatter and fatter

3. more and more difficult

4. The older – the happier

5. The less hot – the less weak

6. bigger and bigger

7. better and better – more and more successful

8. The more – the fatter

9. richer and richer

10. harder and harder

11.Enter your text here...

2. the more… the more…
A.

1. younger you are

2. harder it is to concentrate

3. sooner we decide what to do

4. more I know

5. the higher your bill will be

B.

1. The smaller the apartment is, the cheaper the rent is.

2. The more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he becomes.

3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.

4. The later she goes to bed, the more tired she feels.

5. The older her father gets, the less he wants to travel.

6. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.

7. The younger they are, the more easily they learn.

8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.

9. The more electricity he uses, the higher his bill will be.

10. The more modern technology is, the worse the world’s environment becomes.

Hy vọng với những chia sẻ của Vietop ở trên đã giúp bạn nắm được công thức và cách dùng đúng.  Chúc các bạn học tập nhé!

IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận