Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh

Hương Giang
25.04.2022

Thì tương lai gần là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của Be going to để diễn đạt dự định trong tương lai, hoặc chưa thể phân biệt cấu trúc này với cấu trúc Will có nghĩa khá tương đồng. Vậy thì, cùng Vietop tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé! 

1. Cách dùng Be going to trong tiếng Anh

Cấu trúc quen thuộc này có những cách dùng chính như sau:

1.1. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần 

Hành động trong tương lai này thường có tính chất cố định về mặt thời gian, tức là người nói đã có kế hoạch từ trước và khả năng xảy ra hành động đó là rất cao. 

E.g: 

  • I’m going to have an appointment on the weekend. (Tôi sẽ có một cuộc hẹn vào cuối tuần.)
  • He is going to hold the class meeting tomorrow. (Anh ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)

1.2. Dự đoán điều gì đó trong tương lai 

Tương tự như trên, việc dự đoán sự việc này có tính chất chắc chắn và khả năng xảy ra cao (vì có những cơ sở để dựa vào) 

E.g:

  • Look! The sky is grey. It’s going to rain. (Nhìn kìa!Trời toàn mây đen nên sẽ mưa đấy.) 
  • A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops. (Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)

1.3. Nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện

Cách dùng này được sử dụng với thì quá khứ, đi kèm với thái độ tiếc nuối, rằng người nói đã có dự định làm việc gì đó nhưng chưa thực hiện được. 

E.g:

  • Yesterday I was going to play soccer (Hôm qua, tôi đã định đi đá bóng.)
  • He was going to starve all day yesterday. (Anh ấy đã định nhịn đói cả ngày hôm qua.)

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc Be going to

Be going to là cấu trúc được dùng trong thì tương lai gần. Để diễn tả sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai với mục đích, dự định cụ thể.

Tương tự như các thì trong tiếng Anh khác thì cấu trúc be going to cũng có ba dạng dưới đây.

2.1. Cấu trúc be going to dạng khẳng định

S + be going to + V (bare/inf)

E.g: 

  • I’m going to get married this weekend. (Tôi sẽ kết hôn vào cuối tuần này.)
  • She’s going to buy this house. (Cô ấy sẽ mua căn nhà này)

2.2 Cấu trúc be going to dạng phủ định

S + be + not + going to + V

E.g: 

  • He isn’t going to buy a car next month. (Anh ấy không định mua xe vào tháng sau.)
  • He is’t going to play soccer this weekend. (Anh ấy sẽ không chơi bóng đá vào cuối tuần này.)

2.3 Cấu trúc be going to dạng nghi vấn

Be + S + going to + V?

E.g:

  • Are you going to sell this car? (Bạn định bán chiếc xe này à?)
  • Are you going to plant an apple tree in the yard? (Bạn định trồng một cây táo trước sân à?)

3. Phân biệt cấu trúc be going to và will

Có một cấu trúc tương đồng và rất dễ nhầm lẫn với cấu trúc be going to đó là Will.

Dưới đây là những điểm khác biệt giữa Will và Be going to để các bạn dễ dàng nhận biết và phân biệt nhé.

Cấu trúc câu Be going to Will 
Đưa ra quyết định Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên lịch từ trướcLà cấu trúc trong thì tương lai đơn , dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong trương ai nhưng không có dự định từ trước mà chỉ được bộc phát ngay tại thời điểm nói.
Đưa ra dự đoán Đưa ra một dự đoán dựa trên những dấu hiệu biểu hiện ở hiện tại.→ Có  mức độ tin cậy cao Đưa ra dự đoán dựa trên suy nghĩ cảm tính chủ quan. Thông thường sẽ đi cùng với những từ như think, believe, guess,…→ Dựa trên cảm tính 

Xem thêm: Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) – Bài tập có đáp án

4. Bài tập cấu trúc be going to

Điền thể đúng của động từ theo cấu trúc be going to và will. 

  1. Philipp______15 next Wednesday. ( be)
  2. Next summer, I _____to New York. My sister lives there and she bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 
  3. It’s getting cold. I ____ my coat! (take)
  4. Are you going to the cinema? Wait for me. I____ with you! (go)
  5. Simons, those bags seem quite heavy. I____ you carry them. (help)
  6. Look at those black clouds. I think it ____ . (rain)
  7. Bye Bye Joe. I ______ you when I arrive home! (phone)
  8. What _____you_____(do) tomorrow? I______(visit) my grandparents.
  9. What a beautiful girl! I ____  her out next Saturday! (ask)
  10. Those watermelons seem delicious. We (buy)
  11. Be careful! That tree ____ . (fall)  
  12. Bye! I ____ back! (be)
  13. They wear sneakers because they _______ soccer.(play)
  14. I ____ you sometime this evening. (see)
  15. Bye for now. Perhaps I ____ you later. (see)
  16. It’s hot in here, I think I ______ on the fan. (turn)
  17. This summer I____ What are your plans? (stay)
  18. Be careful! You _____down from the stairs! (fall)
  19. The English test  _____on June 7th. (be)
  20. Be quiet or you ____ the baby up! (wake)

Đáp án:

  1.  will be
  2. am going to travel
  3. will take
  4. will go
  5. will help
  6. is going to rain
  7. will phone
  8. Are – going to do – am going to visit
  9. will ask
  10. will buy
  11. is going to fall 
  12. will be
  13. are going to play
  14. am going to see
  15. will see
  16. will turn
  17. am going to stay
  18. are going to fall
  19. will be
  20. are going to wake

Tóm lại, một trong những điều cơ bản để bắt đầu làm quen với IELTS chính là trang bị nền tảng tiếng Anh thật tốt. Một trong những nền tảng đó chính là các thì, các cấu trúc câu, trong đó có be going to. Vậy nên, hãy chăm chỉ ôn tập mỗi ngày, thường xuyên vận dụng trong văn nói để cải thiện tiếng Anh nhé!

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về Giải trí
Từ vựng tiếng Anh về Giải trí
Từ vựng tiếng Anh là một phần quan trọng góp phần quyết định thành – bại của việc học tiếng Anh. Giải trí là chủ đề được nhiều người yêu thích. Đây cũng là chủ đề rất phổ biến...
Từ vựng tiếng Anh về Đám cưới
Từ vựng tiếng Anh về Đám cưới
Đám cưới là chủ đề giao tiếp rất phổ biến, nên mỗi người cần trang bị cho bản thân những từ vựng về chủ đề này để có thể thuận tiện nhất trong giao tiếp hàng ngày. Và bài...
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Writing ngày 08/01/2022 - Hướng dẫn chi tiết
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Writing ngày 08/01/2022 – Hướng dẫn chi tiết
IELTS Vietop gửi đến bạn bài mẫu đề IELTS Writing ngày 08/01/2021. Cùng xem đề lần này có gì mới không nhé! Nội dung chính Task 1SamplePhân tíchTask 2SamplePhân tích Task 1 The chart below give the number of...
Collocation là gì?
Collocations là gì? Cách sử dụng hiệu quả Collacations trong IELTS
Bên cạnh bài học IELTS Vocabulary mà IELTS Vietop đã chia sẻ với các bạn trước đó, hôm nay IELTS Vietop giới thiệu thêm với các bạn tổng hợp những Collocations rất thường gặp trong bài thi Speaking và...
Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing 2021 – Cập nhật liên tục
Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing 2021 – Cập nhật liên tục
Tổng hợp đề thi IELTS Writing năm 2021 mới nhất tại IDP và BC. Đề thi thật IELTS được cập nhật liên tục, nhanh nhất kèm theo gợi ý sửa chữa. Các bạn theo dõi để ôn luyện thi...
15 từ vựng chủ đề Hygiene & Sanitization
15 từ vựng chủ đề Hygiene & Sanitization
Tưởng như là những thuật ngữ chuyên ngành xa vời, nhưng trên thực tế chủ đề này lại rất quen thuộc với ta trong cuộc sống hàng ngày – vệ sinh và dịch tể. Trong tình hình dịch bệnh...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0